Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.

"All I Have to Give" là một bài hát của ban nhạc nam nước Mỹ Backstreet Boys nằm trong album phòng thu đầu tay mang tên chính họ ở Hoa Kỳ và Backstreet's Back (1997) trên toàn cầu. Nó được phát hành làm đĩa đơn cuối cùng trích từ hai album vào ngày 13 tháng 1 năm 1998 trên toàn cầu như là đĩa đơn thứ ba, và ở Hoa Kỳ vào ngày 8 tháng 12 năm 1998 như là đĩa đơn thứ sáu bởi Jive Records. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi nhóm nhạc kiêm đội sản xuất Full Force (Brian George, Junior Clark, Paul Anthony George, Lucien George Jr., Curt Bedeau, Gerry Charles). Đây là một bản pop ballad kết hợp với những yếu tố của R&B mang nội dung đề cập đến tình cảm kiên định của chàng trai đối với người mình yêu, trong đó anh khẳng định rằng tình yêu là tất cả những gì anh có thể trao cho cô.

Đánh giá chuyên môn

Sau khi phát hành, "All I Have to Give" đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá nó như là một điểm nhấn nổi bật từ album và so sánh nó với âm nhạc của những nghệ sĩ R&B khác như R. KellyBoyz II Men. Bài hát cũng tiếp nối những thành công thương mại từ những đĩa đơn trước của Backstreet Boys, đứng đầu bảng xếp hạng ở Tây Ban Nha và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vuơn đến top 5 ở Úc, Áo, New Zealand và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, "All I Have to Give" đạt vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ ba liên tiếp của họ lọt vào top 5 tại đây và được chứng nhận đĩa Bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA) với việc công nhận một triệu bản đĩa đơn đã được tiêu thụ.

Video âm nhạc

Video âm nhạc cho "All I Have to Give" được đạo diễn bởi Nigel Dick, người đã hợp tác với nhóm trong video ca nhạc của đĩa đơn trước "As Long as You Love Me", trong đó hầu hết bao gồm những cảnh Backstreet Boys trình diễn bài hát trong nhiều bối cảnh và trang phục khác nhau. Nó đã ngay lập tức nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng trên những kênh truyền hình âm nhạc, và chiến thắng hạng mục Lựa chọn Âm nhạc: Video tại Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ năm 1999. Để quảng bá bài hát, Backstreet Boys đã trình diễn "All I Have to Give" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như Top of The Pops, Wetten, dass..?, Giải thưởng âm nhạc Billboard năm 1998 và Giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 1999 cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của họ. Ngoài ra, nó cũng xuất hiện trong nhiều album tổng hợp của nhóm kể từ khi phát hành, bao gồm The Hits - Chapter One (2001), Playlist: The Very Best of Backstreet Boys (2010), NKOTBSB (2011) và The Essential Backstreet Boys (2013).

Danh sách bài hát

Đĩa CD tại châu Âu và CD #1 tại Anh quốc[1]
  1. "All I Have To Give" (bản radio) - 4:06
  2. "Quit Playing Games (With My Heart)" (bản trực tiếp) - 6:12
  3. "All I Have To Give" (Part II - The Conversation Mix) - 4:15
  4. "As Long as You Love Me" (Peppermint Jam phối lại) - 3:42
Đĩa CD #2 tại Anh quốc[2]
  1. "All I Have To Give" (bản radio) - 4:06
  2. "We've Got It Goin' On" (CL's Anthem Radio Mix) - 4:12
  3. "Get Down (You're the One for Me)" (Markus Plastik Vocal) - 6:33
  4. "Quit Playing Games (With My Heart)" (E-Smoove Extended Vocal Version Mix) - 6:48
Đĩa CD tại Hoa Kỳ[3]
  1. "All I Have To Give" (bản album) - 4:36
  2. "All I Have To Give" (Part II - The Conversation Mix) - 4:15
  3. "Millenium - Snippets"

Bảng xếp hạng

Chứng nhận

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[22] Bạch kim 70.000 
New Zealand (RMNZ)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[23] Vàng 0 
Thụy Điển (GLF)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[24] Vàng 15.000 
Anh Quốc (BPI)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[25] Bạc 200.000 
Hoa Kỳ (RIAA)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[26] Bạch kim 900.000[27]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô "Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=s Australian-charts.com – Backstreet Boys – All I Have to Give" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”.. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "sc_Bản mẫu:Strip whitespace_Backstreet Boys" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ "The Irish Charts – Search Results – All I Have to Give" (bằng tiếng Anh). Irish Singles Chart. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  9. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  20. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  21. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  22. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  23. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  24. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  25. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  26. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  27. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Đĩa đơn của Backstreet Boys