Amanita australis là một loài nấm thuộc chi Amanita trong họ Amanitaceae. Loài này được tìm thấy ở các đảo phía bắc và nam của New Zealand.

Amanita australis
Tập tin:Amanita australis48443.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Bộ (ordo)Agaricales
Họ (familia)Amanitaceae
Chi (genus)Amanita
Loài (species)A. australis
Danh pháp hai phần
Amanita australis
G.Stev. (1962)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Limacella macrospora G.Stev. (1962)
  • Oudemansiella macrospora (G.Stev.) E.Horak (1971)
Amanita australis
View the Mycomorphbox template that generates the following list
float
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào
Tập tin:Flat cap icon.svg Tập tin:Convex cap icon.svgmũ nấm flat hoặc convex
Tập tin:Free gills icon2.svgmàng bào free
Tập tin:Ring and volva stipe icon.svgthân nấmring and volva
Tập tin:White spore print icon.pngvết bào tử màu white
Tập tin:Mycorrhizal fungus.svgsinh thái học là mycorrhizal
Tập tin:Mycomorphbox Question.pngkhả năng ăn được: unknown

Miêu tả

Những cây nấm Amanita australis không có các chấm hạt trên mũ và nhạt màu trông giống một loài khác cùng chi ở New Zealand là A. nothofagi. Trong trường hợp này, ta phải dùng đến kính hiển vi để phân biệt. Nấm australis còn có nhiều đặc điểm hình thái giống với loài A. abrupta mọc ở phía đông của Bắc Mỹchâu Á khi có phần dưới cuống nấm phình ra.[2][3]

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Ridley GS. (1991). "The New Zealand species of Amanita (Fungi: Agaricales)". Australian Systematic Botany. Quyển 4 số 2. tr. 325–54. doi:10.1071/SB9910325.
  2. ^ Kuo M. (tháng 8 năm 2003). "Amanita abrupta". MushroomExpert.Com. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011.
  3. ^ Tulloss RE. "Amanita australis G. Stev". Amanita studies. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011.

Liên kết ngoài