Amanita nehuta
Amanita nehuta là một loài nấm trong họ Amanitaceae. Loài này được nhà nghiên cứu người New Zealand là Geoff Ridley phát hiện và miêu tả khoa học lần đầu tiên vào năm 1991, khi ông nhận thấy một số lượng lớn nấm phát triển ở đây. Amanita nehuta mọc trên mặt đất, dưới các loài thực vật như Leptospermum và Nothofagus; chiều cao nấm khoảng 110 mm và đường kính mũ nấm khoảng 100 mm. Thời điểm phát triển của loài là vào cuối mùa hè.[1]
| Amanita nehuta | |
|---|---|
| Tập tin:Amanita nehuta 39675.jpg Nấm mọc tại Auckland, New Zealand | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Fungi |
| Ngành (divisio) | Basidiomycota |
| Lớp (class) | Agaricomycetes |
| Bộ (ordo) | Agaricales |
| Họ (familia) | Amanitaceae |
| Chi (genus) | Amanita |
| Loài (species) | Amanita nehuta |
| Danh pháp hai phần | |
| Amanita nehuta G.S.Ridl. (1991) | |
| Amanita nehuta | |
|---|---|
| nếp nấm trên màng bào | |
| Tập tin:Flat cap icon.svg Tập tin:Convex cap icon.svg | mũ nấm phẳng hoặc lồi |
| Tập tin:Free gills icon2.svg | màng bào tự do |
| Tập tin:Volva stipe icon.svg | thân nấm có chân vỏ |
| Tập tin:White spore print icon.png | vết bào tử màu trắng |
| Tập tin:Mycorrhizal fungus.svg | sinh thái học là nấm rễ |
Xem thêm
Chú thích
- ^ Family: Pluteaceae (Amanita) and species http://www.hiddenforest.co.nz/fungi/family/pluteaceae/amanitAmanitahtm[liên kết hỏng]
Liên kết ngoài
- Amanita nehuta trên Index Fungorum.