Aspidoscelis neomexicanus
Aspidoscelis neomexicanus (tiếng Anh: New Mexico whiptail) là một loài thằn lằn chỉ có con cái trong họ Teiidae, được tìm thấy tại New Mexico và Arizona ở vùng Tây Nam Hoa Kỳ và tại Chihuahua thuộc Bắc Mexico.[3]
| Aspidoscelis neomexicanus | |
|---|---|
| Tập tin:New Mexico Whiptail, Rio Grande Blvd NW, Los Ranchos de Albuquerque, NM, US imported from iNaturalist photo 205773706.jpg | |
| Tại Albuquerque, New Mexico | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Reptilia |
| Bộ: | Squamata |
| Họ: | Teiidae |
| Chi: | Aspidoscelis |
| Loài: | A. neomexicanus
|
| Danh pháp hai phần | |
| Aspidoscelis neomexicanus Lowe & Zweifel, 1952 | |
| Các đồng nghĩa | |
Loài này trở thành loài bò sát chính thức của tiểu bang New Mexico vào ngày 6 tháng 4 năm 2003.[4][5] Đây là một trong số các loài thằn lằn thực hiện hình thức trinh sản. Các cá thể thuộc loài này được tạo ra thông qua việc lai tạo giữa loài thằn lằn Aspidoscelis inornata và Aspidoscelis tigris.[6]
Mô tả
Loài Aspidoscelis neomexicanus có tổng chiều dài từ 16,5 tới 23 cm (6,5 tới 9,1 in). Cơ thể chúng chủ yếu có màu nâu hoặc đen với bảy sọc màu vàng nhạt chạy dọc từ đầu tới đuôi.[7] Các đốm nhạt thường xuất hiện ở giữa các sọc dọc theo thân. Loài này có thân thon, đuôi dài; phần đuôi thường có màu xanh lam khi còn nhỏ và chuyển dần sang màu nâu vàng lốm đốm khi trưởng thành.[7] Mặt dưới cơ thể có màu trắng đến xanh nhạt.[4][8]
Hành vi và sinh thái học
Tập tính hoạt động
Loài này hoạt động vào ban ngày, thường ẩn mình để tránh nóng từ giữa trưa đến buổi chiều trong những giai đoạn nhiệt độ cao. Chúng có tập tính ngủ đông nhưng sẽ hoạt động từ giữa tháng 3 đến giữa tháng 10.[4]
Thức ăn
Giống như các loài thằn lằn khác trong họ Teiidae, Aspidoscelis neomexicanus là động vật hoạt động ban ngày và chuyên ăn côn trùng. Chế độ ăn chủ yếu bao gồm côn trùng và nhện như mối, bọ cánh cứng, châu chấu, kiến, sâu bướm và các loài bướm đêm.[4][9]
Sinh sản và lai tạo
Sinh sản diễn ra bằng cách trinh sản, với tối đa bốn quả trứng chưa thụ tinh được đẻ vào giữa mùa hè và nở khoảng tám tuần sau đó. Trứng của chúng có bề mặt nhẵn, vỏ dai như da, màu trắng kem và có chiều dài gấp khoảng hai lần chiều rộng. Giai đoạn ấp trứng diễn ra từ 40 đến 60 ngày.[10]
Aspidoscelis neomexicanus là một loài lai giữa loài thằn lằn Aspidoscelis tigris sống ở sa mạc và loài thằn lằn Aspidoscelis inornatus, ưa thích các vùng đồng cỏ.[5] Loài thằn lằn này thực hiện các hành vi giao phối với những cá thể cái khác cùng loài, dẫn đến biệt danh "thằn lằn đồng tính nữ".[11][12] Một giả thuyết phổ biến cho rằng hành vi này giúp kích thích sự rụng trứng, vì những cá thể không thực hiện hành vi "giao phối" sẽ không đẻ trứng.[13]
Ký sinh trùng
12 trong số 61 (20%) các cá thể loài Aspidoscelis neomexicanus trong cuộc khảo sát được tìm thấy bị nhiễm từ một hoặc nhiều nội ký sinh trùng.[14] Các loài này bao gồm sán dây thuộc họ Linstowiidae (Oochoristica bivitellobata) xuất hiện ở 7 cá thể (11%), giun tròn thuộc bộ Spirurida ở giai đoạn ấu trùng (Physaloptera sp.) ở 3 cá thể (5%), giun tròn thuộc họ Oxyuridae (Pharyngodon warneri) ở 2 cá thể (3%) và một loài nang thuộc Acanthocephala chưa xác định ở 1 cá thể (2%).[14]
Văn hóa đại chúng
Loài thằn lằn Aspidoscelis neomexicanus, đôi khi được gọi vui tiếng Anh là "leaping lesbian lizard" (Tạm dịch: "thằn lằn đồng tính nữ nhảy nhót"), được xem như một biểu tượng đồng tính trong các không gian trực tuyến của cộng đồng LGBTQ+.[15][16][17]
Tham khảo
- ^ Hammerson, G.A.; Lavin, P.; Vazquez Díaz, J.; Quintero Díaz, G.; Gadsden, H. (2007). "Aspidoscelis neomexicana". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2007 e.T64278A12752324. doi:10.2305/IUCN.UK.2007.RLTS.T64278A12752324.en. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2023.
- ^ NatureServe (ngày 6 tháng 2 năm 2026). "Aspidoscelis neomexicanus". NatureServe Explorer. NatureServe. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ^ Uetz, P.; Freed, P.; Hošek, J. (biên tập). "Aspidoscelis neomexicanus (LOWE & ZWEIFEL, 1952)". The Reptile Database (bằng tiếng Anh). Zoological Museum Hamburg. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ^ a b c d "State Reptile" (bằng tiếng Anh). New Mexico Secretary of State. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ^ a b "Chapter VIII. New Mexico state animals" (PDF). New Mexico Envirothon. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2011.
- ^ Lowe, Charles H.; Wright, John W. (1966). "Evolution of Parthenogenetic Species of Cnemidophorus (Whiptail Lizards) in Western North America". Journal of the Arizona Academy of Science. 4 (2): 81–87. doi:10.2307/40022375. ISSN 0004-1378.
- ^ a b "New mexico whiptail (Aspidoscelis neomexicana)". Picture Nature (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Reptile and Amphibian Guide – Pajarito Environmental Education Center". peecnature.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2026.
- ^ Brennan, Thomas C. (2008). "New Mexico Whiptail (Aspidoscelis neomexicana)". The Reptiles and Amphibians of Arizona (bằng tiếng Anh). Reptiles of AZ. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2026.
- ^ Degenhardt, William G.; Painter, Charles W.; Price, Andrew H.; Conant, Roger (1996). Amphibians and Reptiles of New Mexico (bằng tiếng Anh). Albuquerque, New Mexico: University of New Mexico Press. tr. 223. ISBN 9780826338112.
- ^ "BBC Two - Battle of the Sexes - In the Animal World, THE RIDDLE OF SEX, Lesbian lizards". BBC (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2021.
- ^ Spinney, Kimberley (ngày 15 tháng 6 năm 2015). "Lesbian Lizards a Hybrid Species Out of New Mexico". Guardian Liberty Voice (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2021.
- ^ Crews, David (1987). "Courtship in unisexual lizards: A model for brain evolution". Scientific American. 257 (6): 116–121. Bibcode:1987SciAm.257f.116C. doi:10.1038/scientificamerican1287-116. JSTOR 24979584.
- ^ a b McAllister, Chris T. (tháng 7 năm 1990). "Helminth Parasites of Unisexual and Bisexual Whiptail Lizards (Teiidae) in North America. II. The New Mexico Whiptail (Cnemidophorus neomexicanus)". Journal of Wildlife Diseases (bằng tiếng Anh). 26 (3): 403–406. doi:10.7589/0090-3558-26.3.403. ISSN 0090-3558.
- ^ Griffis, Miles (ngày 8 tháng 12 năm 2023). "Lesbian Lizards: How the New Mexico Whiptail Became a Queer Icon". Colorado Times Recorder (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.
- ^ "The Original Desert Dyke - The New Mexico Whip Tail Lezzard". Desert Dykes Apparel (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.
- ^ Sr, Todd Sain (ngày 7 tháng 5 năm 2017). "Leaping Lesbian Lizard". Our Breathing Planet (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Ho, David V.; Odell, Aaron; Tormey, Duncan; Deimler, Nathaniel; Patterson, Valentine; Tsuchiya, Dai; Klabacka, Randy L.; Schnittker, Robert R.; Baumann, Diana P. (tháng 12 năm 2025). "Ancestral Chromosome-Level Assemblies Reveal Posthybridization Genome Evolution in the New Mexico Whiptail Lizard (Aspidoscelis neomexicanus)". Genome Biology and Evolution (bằng tiếng Anh). 17 (12): evaf228. doi:10.1093/gbe/evaf228. ISSN 1759-6653. PMC 12720138. PMID 41346306.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Kiểm tra giá trị|pmc=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị|pmid=(trợ giúp) - Yong, Ed (ngày 21 tháng 2 năm 2010). "Extra chromosomes allow all-female lizards to reproduce without males". National Geographic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2026.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).