Azapropazonethuốc chống viêm không steroid (NSAID). Nó được sản xuất bởi Goldshield dưới tên thương mại Rheumox.[1]

Azapropazone
Tập tin:Azapropazone.svg
Azapropazone molecule
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiRheumox
AHFS/Drugs.comTên thuốc quốc tế
Mã ATC
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • UK: POM (chỉ bán theo đơn)
Dữ liệu dược động học
Chu kỳ bán rã sinh học20 giờ
Các định danh
Tên IUPAC
  • (RS)-5-(Dimethylamino)-9-methyl-2-propyl-1H-pyrazolo[1,2-a][1,2,4]benzotriazine-1,3(2H)-dione
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
Số E{{#property:P628}}
ECHA InfoCard{{#property:P2566}}
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC16H20N4O2
Khối lượng phân tử300.36 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
SMILES
  • O=C3N/1N(c2c(\N=C\1N(C)C)ccc(c2)C)C(=O)C3CCC
Định danh hóa học quốc tế
  • InChI=1S/C16H20N4O2/c1-5-6-11-14(21)19-13-9-10(2)7-8-12(13)17-16(18(3)4)20(19)15(11)22/h7-9,11H,5-6H2,1-4H3 checkY
  • Key:MPHPHYZQRGLTBO-UHFFFAOYSA-N checkY
  (kiểm chứng)

Nó có sẵn ở Anh dưới dạng thuốc theo toa, với những hạn chế do một số chống chỉ định và tác dụng phụ.[2] Azopropazone hiện đã bị ngưng sử dụng trong Danh mục thuốc quốc gia Anh.

Azapropazone có thời gian bán hủy khoảng 20 giờ ở người và không được chuyển hóa rộng rãi.[3]

Tham khảo

  1. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ http://www.patient.co.uk/showdoc/30002267/
  3. ^ Jones CJ (1976). "The pharmacology and pharmacokinetics of azapropazone - a review". Curr Med Res Opin. Quyển 4 số 1. tr. 3–16. doi:10.1185/03007997609109361. PMID 770078.