Bói cá khổng lồ (danh pháp hai phần: Megaceryle maxima) là loài chim bói cá[1] lớn nhất ở châu Phi, nơi nó là loài chim sinh sản cư trú trên hầu hết phần châu lục phía nam sa mạc Sahara, ngoại trừ vùng tây nam khô cằn.

Bói cá khổng lồ
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Con trống ở Abuko, The Gambia
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Coraciiformes
Họ (familia)Cerylidae
Chi (genus)Megaceryle
Loài (species)M. maxima
Danh pháp hai phần
Megaceryle maxima
(Pallas, 1769)
Phạm vi phân bố Bói cá khổng lồ
Phạm vi phân bố Bói cá khổng lồ
M. m. maxima, công viên Kruger, Nam Phi

Có hai phân loài, M. m. maxima, được tìm thấy trong vùng đồng đất thoáng đãng, và M. m. gigantea trong vùng rừng nhiệt đới. Loài trong rừng sẫm màu hơn, ít đốm ở trên. Chúng sinh sản từ tháng 8 - tháng 1, tổ có 3-5 trứng nằm trong hang bên bờ sông.

Bói cá khổng lồ có chiều dài 42–48 cm, với một mào lớn và phần lông lưng màu đen đốm trắng đều. Chim trống có một dải ngực màu hạt dẻ còn phần còn lại của bụng màu trắng và phần hông có vạch tối màu, và chim mái có một dải ngực trắng đốm đen và bụng màu hạt dẻ.

Loài này ăn cua, cá, ếch nhái. Chúng bắt bằng cách lao xuống từ một chỗ đậu gần mặt nước.

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Tham khảo

  • BirdLife International (2004). Megaceryle maxima. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2006. Database entry includes justification for why this species is of least concern.
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).Bản mẫu:Sơ khai Họ Bói cá