Bạc hydroxidehợp chất vô cơ (công thức hóa học: AgOH).[1] Sự tồn tại của của hợp chất này ở trạng thái rắn vẫn còn tranh cãi.[2]

Bạc hydroxide
Danh pháp IUPACSilver hydroxide
Nhận dạng
Số CAS12673-77-7
PubChem10129950
ChEBICHEMBL4450513
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
đầy đủ
  • [OH-].[Ag+]

InChI
đầy đủ
  • 1S/Ag.H2O/h;1H2/q+1;/p-1
ChemSpider8305469
Thuộc tính
Công thức phân tửAgOH
Khối lượng mol124.876 g/mol
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quanBạc(I) oxide
Nước
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Điều chế

Bạc hydroxide được điều chế bằng cách cho hydroxide kim loại kiềm vào dung dịch muối bạc(I) hòa tan:[3][4]

KOH + AgNO3 → AgOH + KNO3

Tuy nhiên khi sử dụng dung dịch hydroxide kim loại kiềmmuối bạc(I) trong cồn ở nhiệt độ dưới ~45 °C, sẽ xuất hiện kết tủa trắng, có thể là bạc hydroxide.[2]

Tính chất

Bạc hydroxide không bền, phân hủy ngay thành bạc(I) oxidenước:

2AgOH → Ag2O + H2O

Dung dịch bạc(I) oxide trong nước này tạo ra dung dịch có tính kiềm rõ rệt mặc dù độ hòa tan thấp (27 mg/l ở 25 °C). Trong dung dịch kiềm mạnh, độ hòa tan có thể tăng lên đáng kể, có thể là do sự hình thành các phức chất hydroxo.[2]

Bằng chứng thêm về tính chất lưỡng tính của bạc hydroxide được cung cấp bởi sự hình thành hai natri argentit.[2]

Dung dịch AgOH có phản ứng kiềm nên phải chứa ion OH-. Do đó, phải có một lượng AgOH nhất định trong dung dịch. Các phép đo độ dẫn điện của nó dường như chỉ ra rằng nó bị phân ly khoảng 1/3 ở độ pha loãng này. Do đó, AgOH là một bazơ yếu hơn nhiều so với các hydroxide kiềm thổ, nhưng nó mạnh hơn amoni hydroxide.[5]

Ứng dụng

AgOH là một thuốc khử quen thuộc trong hóa hữu cơ để thay thế halogen bằng phản ứng hydroxyl.[2]

Tham khảo

  1. ^ PubChem. "Silver Hydroxide". pubchem.ncbi.nlm.nih.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ a b c d e Massey, A. G.; Thompson, N. R.; Johnson, B. F. G. (ngày 31 tháng 1 năm 2017). The Chemistry of Copper, Silver and Gold: Pergamon Texts in Inorganic Chemistry (bằng tiếng Anh). Elsevier. ISBN 978-1-4831-5839-6.
  3. ^ Dobbin, Leonard; Marshall, Hugh (1904). Salts and Their Reactions: A Class-book of Practical Chemistry (bằng tiếng Anh). J. Thin.
  4. ^ Britain), Chemical Society (Great (1900). Journal - Chemical Society, London (bằng tiếng Anh). Chemical Society.
  5. ^ Morgan, William Conger (1906). Qualitative Analysis as a Laboratory Basis for the Study of General Inorganic Chemistry (bằng tiếng Anh). Macmillan Company.