Before This Worldalbum phòng thu thứ mười bảy của ca sĩ-nhạc sĩ người Mỹ James Taylor. Album phát hành vào ngày 15 tháng 6 năm 2015. Đây là album đầu tiên của Taylor được hoàn thiện dựa trên chất liệu gốc kể từ sau October Road (2002). Ông thu âm album trong một cái kho thóc thuộc sở hữu cá nhân ở miền Tây Massachusetts với Steve Gadd chơi trống và Jimmy Johnson chơi bass.[7] Tháng 4 năm 2015, Taylor thông báo sẽ tổ chức một chuyến lưu diễn ngắn trên phạm vi toàn Hoa Kỳ, kéo dài từ ngày 2 tháng 7 đến ngày 6 tháng 8 để quảng bá cho album.[8][9]

Before This World
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Album phòng thu của James Taylor
Phát hành15 tháng 6 năm 2015
Thể loại
Thời lượng41:45
Hãng đĩaConcord Records
Sản xuấtDave O'Donnell và James Taylor
Thứ tự album của James Taylor
The Essential James Taylor
(2013)
Before This World
(2015)
Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
NguồnĐánh giá
Metacritic65/100[1]
Nguồn đánh giá
NguồnĐánh giá
AllMusic[2]
The Telegraph[3]
Daily Mail[4]
NewsdayA[5]
Rolling Stone[6]

Bối cảnh sản xuất

Album gần đây nhất của James Taylor được hình thành trên chất liệu nguyên bản là October Road, được phát hành vào năm 2002. Sau đó, Taylor không chú trọng vào việc viết chất liệu mới trong nhiều năm liền. Ông nảy ra ý nghĩ sẽ không bao giờ phát hành một album gốc nào nữa, và thuyết phục người thân, bạn bè, rằng sẽ là tốt nhất nếu ông cắt đứt các mối liên hệ với mọi thứ xung quanh.[7] Không lâu sau ông chuyển ra sống một mình ở một căn hộ gần bờ sông tại Newport, Rhode Island để tập trung viết album.[7]

Diễn biến thương mại

Before This World ra mắt ở vị trí quán quân bảng xếp hạng US Billboard 200, bán ra 97.000 đơn vị tính đến hết ngày 21 tháng 6, qua đó trở thành album quán quân đầu tiên của James Taylor trên bảng xếp hạng.[10] Thành tích này giúp cho Taylor vượt qua Black Sabbath để trở thành nghệ sĩ có số năm chờ đợi để đạt được album quán quân đầu tiên nhiều thứ hai trong lịch sử của bảng xếp hạng — 45 năm kể từ album đầu tiên lọt vào top 200, Sweet Baby James (1970). Ông chỉ xếp sau Tony Bennett, nghệ sĩ đạt được album quán quân đầu tiên sau 54 năm.[10] Thêm vào đó, ông đã có 11 album lọt vào top 10 trước khi giành được album quán quân đầu tiên. Con số này chỉ đứng sau Neil Diamond, người có nhiều hơn ông 3 album top 10.[10] Tuần thứ hai trên bảng xếp hang, album tụt xuống vị trí #5 với doanh số đạt 50.000 bản.[11]

Trên bảng xếp hạng UK Albums Chart, album khởi động ở vị trí #4 với doanh số 13.801 bản, trở thành album thứ tư của Taylor lọt vào top 10. Album cũng sánh ngang với The Best of James Taylor (2003) để trở thành album đạt vị trí cao nhất trong sự nghiệp của ông trên thị trường Anh, khi cả hai album cùng đạt đến vị trí số 4.[12]

Danh sách và thứ tự các bài hát

  • Tất cả bài hát đều được viết bởi James Taylor, trừ các bài được ghi chú.

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found.

Sản xuất

  • Dave O'Donnell, James Taylor - sản xuất
  • Ted Jensen - master

Xếp hạng

Lịch sử phát hành

Danh sách gồm khu vực, ngày phát hành, phiên bản, định dạng, nhãn hiệu và nguồn
Khu vực Ngày phát hành Phiên bản Định dạng Nhãn hiệu Nguồn
Hoa Kỳ 15 tháng 6 năm 2015 Phiên bản chuẩn Tải kĩ thuật số Concord Records [14]
16 tháng 6 năm 2015 Phiên bản cao cấp
Phiên bản giới hạn kèm sách cao cấp
CD
DVD
LP
Vinyl
[33]
Vương quốc Anh 15 tháng 6 năm 2015 Phiên bản chuẩn CD Decca (UMO) [34]

Tham khảo

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ "Australiancharts.com – James Taylor – Before This World" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  19. ^ "Ultratop.be – James Taylor – Before This World" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  20. ^ "Ultratop.be – James Taylor – Before This World" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  21. ^ "James Taylor Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  22. ^ "Dutchcharts.nl – James Taylor – Before This World" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  23. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  24. ^ "GFK Chart-Track Albums: Week 25, 2015" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  25. ^ "Italiancharts.com – James Taylor – Before This World" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  26. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  27. ^ "Charts.nz – James Taylor – Before This World" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  28. ^ "Norwegiancharts.com – James Taylor – Before This World" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  29. ^ "Spanishcharts.com – James Taylor – Before This World" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  30. ^ "Swisscharts.com – {{{artist}}} – {{{album}}}" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  31. ^ 27 tháng 6 năm 2015/7502/ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  32. ^ "James Taylor Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  33. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  34. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài