Biliran
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Biliran | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
Vị trí Biliran tại Philippines | |
| Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Đông Visayas (Vùng VIII) |
| Thành lập | 11/05/1992 |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Gerardo Espina |
| • Phó Tỉnh trưởng | Manuel Montejo |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Thứ hạng diện tích | 77th out of 80 |
| Dân số (2007) | |
| • Tổng cộng | 150,031 |
| • Thứ hạng | 74th out of 80 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| • Thứ hạng mật độ | 19th out of 80 |
| Divisions | |
| • Independent cities | 0 |
| • Component cities | 0 |
| • Municipalities | 8 |
| • Barangays | 132 |
| • Districts | Lone district of Biliran |
| Ngôn ngữ | Tiếng Waray-Waray, Tiếng Anh |
Biliran là một trong những tỉnh nhỏ nhất ở Philippines nằm ở khu vực Đông Visayas. Là một tỉnh đảo, Biliran chỉ cách một vài km về phía bắc của đảo Leyte. Biliran vốn là một phần của tỉnh Leyte cho đến khi được tách ra vào năm 1992. Thủ phủ là Naval.
Hành chính
Biliran được chia thành 8 đô thị. Các đô thị được chia tiếp thành 132 barangay. Tất cả các đô thị ngoại trừ Maripipi đều nằm trên đảo Biliran, Maripipi là một đô thị duy nất nằm ở một hòn đảo khác phía tây bắc. Lớn nhất trong số các đô thị là thủ phủ Naval của tỉnh, trong khi nhỏ nhất là Maripipi.
Đô thị
Nhân khẩu
Theo điều tra dân số năm 2000, Biliran có tổng dân số 140.274, một trong những tỉnh ít dân nhất cả nước, và nhỏ nhất trong khu vực. Có 27.907 hộ gia đình trên địa bàn tỉnh, trung bình là 5,02 người/hộ, hơi cao hơn mức trung bình toàn quốc là 4,99.
Ngôn ngữ
Các cư dân của Biliran chủ yếu nói tiếng Waray. Tiếng Waray-Waray được nói bởi 57,80% người trên các khu vực phía đông và phía tây. Đa số dân chúng cũng nói và hiểu tiếng Tagalog và tiếng Anh.