Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”. Bridge over Troubled Water là album phòng thu thứ 5 và cuối cùng của cặp song ca người Mỹ, Simon & Garfunkel, được phát hành vào tháng 1 năm 1970 bởi hãng Columbia Records. Sau khi thực hiện soundtrack cho bộ phim The Graduate, Art Garfunkel tham gia diễn xuất trong Catch-22, trong khi Paul Simon phụ trách sáng tác các bài hát, ngoại trừ ca khúc "Bye Bye Love" của Felice và Boudleaux Bryant (vốn là bản hit từ The Everly Brothers).

Với sự hỗ trợ từ nhà sản xuất Roy Halee, album có nhiều nét tương đồng với sản phẩm trước đó cua cặp song ca – Bookends – khi họ dám từ bỏ những âm thanh của nhạc folk truyền thống để đưa vào đó nhiều chất liệu mới từ rock, R&B, phúc âm, jazz, world music, pop,... Sau khi hoàn tất dự án Catch-22, Garfunkel quay trở lại thu âm toàn bộ 14 ca khúc, song 3 trong số đó bị loại bỏ khỏi album. Việc cho thêm ca khúc thứ 12 gây tranh cãi, khiến họ quyết định rút xuống còn 11 ca khúc cho album. Đây được coi là "sản phẩm ít nỗ lực nhất và nhiều tham vọng nhất" của bộ đôi.

Bridge over Troubled Water được phát hành ngày 26 tháng 1 năm 1970 và nhiều lần tái bản sau đó. Album đều được chỉnh âm dưới định dạng stereo lẫn quadra. Columbia Records cũng cho ra mắt ấn bản kỷ niệm 40 năm phát hành vào ngày 8 tháng 3 năm 2011, với 2 DVD cùng chương trình truyền hình Songs of America (1969), bộ phim tài liệu The Harmony Game cùng nhiều dòng phụ chú trên booklet. Nhiều ấn bản khác bao gồm nhiều ca khúc bonus, như ấn bản năm 2001, với phần hát lại các ca khúc "Feuilles-O" và "Bridge over Troubled Water".

Cho dù nhận được nhiều đánh giá tích cực, bộ đôi sau đó vẫn quyết định tan rã và chấm dứt hợp đồng với công ty ngay đầu năm 1970. Garfunkel bắt đầu sự nghiệp diễn xuất, còn Simon tiếp tục sự nghiệp âm nhạc. Cả hai sau đó cũng cho ra mắt những album solo. Bridge over Troubled Water bao gồm 2 ca khúc thành công nhất của bộ đôi là "Bridge over Troubled Water" và "The Boxer", đều được nằm trong danh sách "500 bài hát vĩ đại nhất" của tạp chí Rolling Stone. Với thành công thương mại cũng như chuyên môn ấn tượng, album giành được vị trí quán quân tại hơn 10 quốc gia, ngoài ra là 2 giải Grammy và 4 giải khác cho ca khúc tiêu đề. Album cũng bán được hơn 25 triệu bản và có tên trong nhiều danh sách album vĩ đại nhất, đáng kể nhất là vị trí số 51 trong danh sách "500 album vĩ đại nhất" từ Rolling Stone.

Danh sách ca khúc

Bản mẫu:Tracklist

Bản mẫu:Tracklist

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Xếp hạng

Đĩa đơn

Đĩa đơn Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
"Bridge over Troubled Water" Australian Kent Music Report Chart[1] 2
Austrian Ö3 Top 40 Chart[26] 4
Dutch Mega Albums Chart[27] 5
Norwegian VG-lista Albums Chart[7] 7
UK Albums Chart[28] 1
US Billboard Hot 100[11] 1
US Billboard Adult Contemporary Chart[11] 1
West German Media Control Albums Chart[29] 3
"Cecilia" Australian Kent Music Report Chart[1] 6
Austrian Ö3 Top 40 Chart[26] 6
Dutch Mega Albums Chart[27] 1
US Billboard Hot 100[11] 4
West German Media Control Albums Chart[29] 2
"El Condor Pasa (If I Could)" Australian Kent Music Report Chart[1] 1
Austrian Ö3 Top 40 Chart[26] 1
Dutch Mega Albums Chart[27] 1
US Billboard Hot 100[11] 18
US Billboard Adult Contemporary Chart[11] 6
West German Media Control Albums Chart[29] 1

Chứng chỉ

Bản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table Bottom

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
  1. ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ a ă â b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Thư mục

  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Simon & Garfunkel Bản mẫu:Album bán chạy nhất Vương quốc Anh (theo năm) 1970–1989 Bản mẫu:Giải Grammy cho Album của năm Bản mẫu:Album quán quân Billboard Year-End

Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Japan (Oricon) 441,000[30]