Burakumin (らくみん (Bộ Lạc Dân)? "Những người bộ lạc") là một nhóm người bị ruồng bỏ ở dưới đáy xã hội Nhật Bản, trong suốt quá trình lịch sử của Nhật Bản, nhóm người này là nạn nhân của sự phân biệt đối xử và tẩy chay nặng nề. Nguồn gốc của họ là một cộng đồng bị ruồng bỏ vào thời phong kiến (1185–1603), được cho là không trong sạch hoặc bị vấy bẩn bởi cái chết (ví dụ như đao phủ, người làm dịch vụ ma chay, công nhân lò mổ, người bán thịt hay những người thuộc da, vv), trên người bám đầy kagare (かが (Uế)? hay "Vết nhơ"). Theo truyền thông, Burakumin sống trong cộng đồng của riêng họ, trong những xóm hoặc ghetto.

Thuật ngữ

Thuật ngữ buraku (部落 (Bộ Lạc) buraku?) dùng để chỉ những xóm hay xã nhỏ, thường là ở vùng nông thôn. Những người ở những vùng nơi "cộng đồng tách biệt" không còn tồn tại nữa (phía bắc Tokyo) có thể dùng từ buraku để chỉ bất kì xóm nhỏ nào, như vậy có thể thấy từ buraku không phải lúc nào cũng mang ý xấu.[cần dẫn nguồn] Trong lịch sử, từ này chỉ một cộng đồng bị ruồng bỏ nặng nề một cách chính thức.

Thuật ngữ
Romaji Kanji Ý nghĩa Chú thích
Hisabetsu-buraku Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). bộ lạc bị ruồng bỏ được dùng phổ biến, thuật ngữ mang tính lịch sự, nói với hisabetsu-burakumin (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).hoặc

hisabetsu buraku shusshin-sha (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). "người từ bộ lạc bị ruồng bỏ").

Burakumin Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). người bộ lạc
Mikaihō-buraku Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). bộ lạc không được giải phóng
Tokushu buraku Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Bộ lạc đặc biệt

Những người burakumin đáng chú ý

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Brasor, Philip, "Hashimoto needs a much thicker skin Lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2013 tại Wayback Machine", Japan Times, ngày 28 tháng 10 năm 2012, p. 9
  2. ^ Business Journal 「橋下徹は部落の鬼っ子」 部落解放同盟委員長に聞く ngày 30 tháng 12 năm 2012 Lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2013 tại Wayback Machine Retrieved on ngày 17 tháng 2 năm 2013
  3. ^ Mikuni, Rentaro. ikizama shinizama. ISBN 4-8454-2071-6.
  4. ^ "Buraku Liberation News" (PDF). Buraku Liberation League. tháng 9 năm 1983.
  5. ^ 藤岡, 雅 (ngày 30 tháng 8 năm 2014). "ユニクロ・柳井が封印した「一族」の物語". 週刊現代.