Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

CM Punk
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Punk vào năm 2011 tại sự kiện Nickelodeon Australian Kids' Choice Awards
Sinh26 tháng 10, 1978 (47 tuổi)[1]
Chicago, Illinois[1]
Nơi cư trúChicago, Illinois
Vợ hoặc chồngAJ Lee
Websitehttp://www.cmpunk.com/ CMPunk.com
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đàiCM Punk[2]
Chiều cao quảng cáoLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “person height”.
Cân nặng quảng cáoLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Person weight”.
Quảng cáo tạiChicago, Illinois[2]
Huấn luyện bởiAce Steel[3]
Danny Dominion[4]
Kevin Quinn[4]
Dave Taylor[5]
Fit Finlay[5]
William Regal[5]
Paul Heyman[5]
Ra mắt lần đầu1999[6]

Phillip Jack Brooks (sinh ngày 26 tháng 10 năm 1978), được biết đến nhiều hơn với nghệ danh CM Punk, là một đô vật chuyên nghiệp và diễn viên nổi tiếng người Mỹ. Tính đến tháng 11 năm 2025, anh đang thuộc biên chế của WWE, thi đấu tại thương hiệu Raw và hiện là đương kim Vô địch hạng nặng thế giới trong lần giữ đai thứ hai của anh, một kỷ lục được anh chia sẻ với Seth Rollins. Được ca ngợi là một trong những đô vật vĩ đại nhất mọi thời đại, CM Punk ghi dấu ấn đậm nét trong lòng khán giả nhờ hình tượng "straight edge" (lối sống không chất kích thích) đầy gai góc, bộc trực và thích va chạm – một cá tính được xây dựng từ chính con người thật ngoài đời của anh. Quãng thời gian 434 ngày nắm giữ đai vô địch WWE của anh từ cuối năm 2011 đến đầu năm 2013 được ghi nhận là triều đại vô địch thế giới dài thứ 10 trong lịch sử của công ty.[a]

Sự nghiệp của Brooks bắt đầu tại các giải đấu độc lập vào năm 1997 trước khi anh ký hợp đồng với công ty Ring of Honor (ROH) năm 2002. Tại đây, anh từng giành đai Vô địch Thế giới ROH một lần và là một trong những cái tên đầu tiên được vinh danh tại Đại sảnh Danh vọng ROH vào năm 2022. Đến năm 2005, Brooks gia nhập WWE và gặt hái vô số danh hiệu lớn nhỏ, bao gồm hai lần vô địch WWE, ba lần giữ đai vô địch Hạng nặng Thế giới (phiên bản cũ)[b], cùng các chức vô địch ECW, Liên lục địa và Đồng đội Thế giới[c]. Anh cũng thiết lập kỷ lục là đô vật duy nhất chiến thắng trận tranh vali Money in the Bank trong hai năm liên tiếp (2008 và 2009). Anh được WWE vinh danh là Siêu sao của năm tại giải Slammy 2011 và được tạp chí PWI bầu chọn là Đô vật của năm vào các năm 2011 và 2012.[d] Sau khi rời WWE một cách đầy cay đắng đầu năm 2014, Brooks đã tạm ngưng hoạt động đấu vật trong bảy năm. Đến năm 2021, anh quay trở lại thi đấu chuyên nghiệp khi ký hợp đồng với công ty All Elite Wrestling (AEW), tại đây anh đã hai lần giành được đai Vô địch Thế giới AEW. Tuy nhiên, Brooks bị AEW chấm dứt hợp đồng vào tháng 9 năm 2023 do các mâu thuẫn nơi hậu trường với đô vật Jack Perry; anh chính thức tái hợp với WWE chỉ hai tháng sau vụ việc. Kể từ thời điểm đó, anh liên tục góp mặt trong các trận đấu tâm điểm (main event) tại nhiều sự kiện lớn trả tiền qua truyền hình (pay-per-view) và sự kiện phát trực tuyến của WWE, trong đó có trận main event WrestleMania 41 – Đêm 1. Tính đến tháng 11 năm 2025, anh đã hai lần giành được danh hiệu Vô địch Hạng nặng Thế giới (phiên bản hiện hành)[e].

Bên cạnh sự nghiệp đấu vật, Brooks từng thử sức ở bộ môn võ thuật tổng hợp (MMA) khi gia nhập hạng bán trung của UFC vào năm 2016. Anh thất bại trước Mickey Gall bởi đòn khóa trong trận ra mắt chuyên nghiệp tại sự kiện UFC 203. Ở trận đấu thứ hai trong sự nghiệp MMA, anh chạm trán Mike Jackson tại UFC 225 năm 2018, trong trận đấu này anh để thua qua điểm đồng thuận của trọng tài nhưng kết quả về sau đã bị hủy bỏ; kể từ đó anh không còn thượng đài và chính thức giải nghệ khỏi võ thuật tổng hợp vào tháng 8 năm 2021. Ngoài sàn đấu, anh từng làm chuyên gia phân tích cho chương trình WWE Backstage (2019-2020) và là bình luận viên bán thời gian cho giải Cage Fury Fighting Championships từ năm 2018. Anh cũng lấn sân sang lĩnh vực điện ảnh với vai diễn trong các phim kinh dị như Rabid (2019), Girl on the Third Floor (2019), Jakob's Wife (2021) và loạt phim truyền hình về đấu vật Heels (2021-2023).

Thời thơ ấu

Phillip Jack Brooks sinh ngày 26 tháng 10 năm 1978 tại Chicago, Illinois. Anh là con út của bà Harriet Jadwiga (nhũ danh Kowalski; 1946–2016), một người nội trợ, và ông Daniel Brooks, một thợ điện.[7] Mẹ anh sinh tại Đức và có gốc Ba Lan,[8] trong khi cha anh là người gốc Ireland.[9] Anh lớn lên tại Lockport, Illinois cùng người anh trai tên Michal – người mà sau này anh đã cắt đứt quan hệ.

Việc cha mắc chứng nghiện rượu đã tác động mạnh mẽ khiến Brooks lựa chọn tuân thủ lối sống "straight edge" ngay từ thời niên thiếu.[10] Mẹ anh mắc chứng rối loạn lưỡng cực và mối quan hệ giữa hai mẹ con cũng rạn nứt; có thông tin cho rằng anh đã phải xin Tòa án lệnh cấm tiếp xúc đối với bà vào tháng 6 năm 2013.[11] Do trải qua tuổi thơ nhiều sóng gió,[12] Brooks được gia đình của Chez, người bạn thân thuở nhỏ, đón nhận và cưu mang.[13] Công việc đầu đời của anh là tại cửa hàng truyện tranh All American Comics ở Evergreen Park, Illinois[14] (nơi này đã đóng cửa vào tháng 1 năm 2022).[15] "Rowdy" Roddy Piper là hình mẫu có ảnh hưởng lớn đến Brooks trong giai đoạn đầu; anh thừa nhận Piper chính là động lực thúc đẩy anh theo đuổi con đường đấu vật chuyên nghiệp.[16][17][18] Trong thời gian theo học tại Trường Trung học Lockport Township, anh từng bị cảnh sát bắt giữ nhiều lần.[11][11][19] [11][20]

Cuộc sống đời thường

 
CM Punk trong buổi ký tặng các fan ở Madrid, Tây Ban Nha.

Phil Brooks được sinh ra ở Chicago, Illinois vào ngày 26 tháng 10, 1978 và được nuôi lớn bởi cha mẹ anh cùng với 2 em gái và một em trai tên là Mike. Mike cũng là 1 đô vật chuyên nghiệp dưới cái tên Mike Broox, tuy nhiên, Phil và Mike đã cãi nhau sau khi Mike sử dụng trái phép vài nghìn đô la của Lunatic Wrestling Federation. Phil lần đầu muốn theo đuổi sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp là khi xem Roddy Piper đập 1 quả dừa vào đầu Jimmy Snuka trong 1 chương trình Piper's Pit. Trong khi theo dõi cha mình, từng là 1 người nghiện rượu nặng nhưng sau đó đã từ bỏ, và đọc thấy rằng tính nghiện rượu có thể di truyền, Brooks đã thề sẽ tránh xa sử dụng bia rượu để ngăn ngừa khả năng nó có thể xảy ra trong cuộc đời anh.Trong thời gian học trung học, Brooks khám phá ra dòng nhạc punk, nhất là ban nhạc Minor Threat, những người sáng tác nhạc về lối sống "straight edge". Sau khi học về văn hóa và quan niệm của nó và nhận ra rằng nó hợp với của mình, anh tuyên bố mình sẽ là 1 người "straight edge" và bắt đầu xác nhận triết lý của lối sống này.

Sau khi học xong trung học, Brooks rời khỏi căn nhà của gia đình và sống chung với đô vật chuyên nghiệp khác là Cathy Corino. Sau đó anh chuyển qua ở chung căn hộ với huấn luyện viên của anh là Chris Guy, nhưng từ đó, Brooks đã nhắc tới việc sống riêng ở Chicago. Brooks làm thêm một vài công việc khác để có thêm thu nhập cá nhân trong thời kì đầu mới bước vào đấu vật chuyên nghiệp, và lần cuối là một người kĩ sư cho Underwriters Laboratories tới khi bị sa thải do đạo đức kém và làm việc trái nội quy vào tháng 10 năm 2002.

Brooks từng có hai người bạn gái trong đời anh. Trong thời gian ở ROH, anh từng có quan hệ tình cảm với Shannon Spruill và Tracy Brookshaw. Sau khi gia nhập OVW, Brooks bắt đầu hẹn hò với Maria Kanellis, lúc đó đang làm người phỏng vấn ở OVW. Họ chia tay vào khoảng thời gian Brooks chuyển sang WWE và bắt đầu thi đấu ở ECW brand.

Xuất hiện trên các chương trình khác

Brooks xuất hiện trong 1 tập Monster Garage vào ngày 16 tháng 2 năm 2004, "Box Truck Wrestling Car", biểu diễn 1 trận ngắn với Joe Seanoa (Samoa Joe).

Vào ngày 31 tháng 10, 2006, Brooks tham gia cùng The Atlantic Paranormal Society (TAPS) để thu hình chương trình đặc biệt trên kênh Sci Fi mang tựa đề Ghost Hunters Live, là 1 chương trình dài 6 giờ gọi là shARAD ROCKSow phát trực tiếp vào đêm Halloween từ khách sạn Stanley Hotel ở Estes Park, Colorado. Khi hỏi về cái gì mà anh có thể tìm thấy, Brooks lại khẳng định mình nghe thấy tiếng trẻ em cười rúc rích và tiếng bước chân trong khi không có trẻ em nào được mời tới khách sạn. [<span title="Tuyên bố này cần tham khảo đến các nguồn đáng tin cậy. (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”.)">cần dẫn nguồn]

Những đòn thường dùng

Ở WWE

Các chức vô địch giành được

  • Independent Wrestling Association Mid-South
    • IWA Mid-South Heavyweight Championship (5 times)[38]
    • IWA Mid-South Light Heavyweight Championship (2 times)[39]
  • International Wrestling Cartel
    • IWC Heavyweight Championship (1 time)[40]
  • Mid-American Wrestling
    • MAW Heavyweight Championship (1 time)[41]
  • NWA Cyberspace
    • NWA Cyberspace Tag Team Championship (1 time)[42] – with Julio Dinero
  • NWA Revolution
    • NWA Revolution Heavyweight Championship (1 time)[21]
  • Ohio Valley Wrestling
    • OVW Heavyweight Championship (1 time)[43]
    • OVW Southern Tag Team Championship (1 time)[44] – with Seth Skyfire
    • OVW Television Championship (1 time)[45]
  • Pro Wrestling Illustrated
    • PWI ranked him #8 of the top 500 singles wrestlers in the PWI 500 in 2009[46]
  • Ring of Honor
    • ROH Tag Team Championship (2 times)[47] – with Colt Cabana
    • ROH World Championship (1 time)[47]
  • St. Paul Championship Wrestling
    • SDW Northern States Television Championship (2 times)[48]
    • SPCW Northern States Light Heavyweight Championship (1 time)[48]
  • World Wrestling Entertainment
  • Wrestling Observer Newsletter
    • Feud of the Year (2009) vs. Jeff Hardy[57]
    • Best Gimmick (2009)[57]

Tham khảo

Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ a ă â b c d đ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên punkshoot
  5. ^ a ă â b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên wojick
  6. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Bản mẫu:Cite youtube
  8. ^ Bản mẫu:Cite youtube
  9. ^ Bản mẫu:Cite youtube
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ a ă â b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Bản mẫu:Cite youtube
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Bản mẫu:Cite youtube
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  20. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  21. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  22. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  23. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  24. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  25. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  26. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  27. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  28. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  29. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  30. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  31. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  32. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  33. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  34. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  35. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  36. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  37. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  38. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  39. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  40. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  41. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  42. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  43. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  44. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  45. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  46. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  47. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  48. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  49. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  50. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  51. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  52. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  53. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  54. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  55. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  56. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  57. ^ a ă Đã hết thời gian dành để chạy kịch bản.

Liên kết ngoài

Đã hết thời gian dành để chạy kịch bản.


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng