Chợ Rã (xã)
Chợ Rã là một xã của tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
|
Chợ Rã
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đông Bắc Bộ | |
| Tỉnh | Thái Nguyên | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 22°27′27″B 105°44′21″Đ / 22,4574°B 105,7393°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 92,81 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 14.507 người | |
| Mật độ | 156 người/km² | |
| Khác | ||
| Website | chora | |
Địa lý
Xã Chợ Rã có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Phúc Lộc và xã Thượng Minh
- Phía tây giáp xã Ba Bể
- Phía nam giáp xã Thượng Minh và xã Đồng Phúc
- Phía bắc giáp xã Nghiên Loan.
Xã Chợ Rã có diện tích 92,81 km², dân số năm 2025 là 14.507 người.
Xã Chợ Rã có ao Pác Vạt với diện tích mặt nước là 1,94 ha.[1]
Xã Chợ Rã có tuyến quốc lộ 279 cùng hai tuyến đường tỉnh 258 và 254 chạy qua. Sông Năng chảy từ phía đông sang phía tây của xã.
Lịch sử
Tháng 6 năm 2025, xã Chợ Rã được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thượng Giáo (diện tích tự nhiên là 57,06 km², dân số là 6.008 người), thị trấn Chợ Rã (diện tích tự nhiên là 4,58 km², dân số là 4.705 người) và xã Địa Linh (diện tích tự nhiên là 31,17 km², dân số là 3.794 người) của huyện Ba Bể. Trụ sở làm việc của xã Chợ Rã nằm tại xã Thượng Giáo cũ.[2]
Hành chính
Từ tháng 6 năm 2026, xã Chợ Rã có 13 thôn: Bản Pục, Bản Váng, Đoàn Kết, Đồng Tâm, Địa Linh, Phố Cũ, Quang Thành, Thống Nhất, Thượng Giáo, Tổng Luyên, Trưng Vương, Việt Hùng, Việt Hùng 1.[3] Các thôn đặc biệt khó khăn là Bản Pục, Bản Váng, Địa Linh, Đoàn Kết, Thượng Giáo tính đến năm 2026.[4]
Đến năm 2019, thị trấn Chợ Rã có các tiểu khu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Xã Thượng Giáo có các thôn Khuổi Slưn, Nà Khuổi, Nà Tạ, Bản Pục, Khuổi Mòn, Mỏ Đá, Nà Ché, Nà Hán, Nà Mặn, Nà Săm, Pác Phai, Phiêng Chỉ, Phya Khao, Tin Đồn. Xã Địa Linh có các thôn Pác Nghè, Bản Váng, Nà Mô, Tát Dài, Nà Đúc, Cốc Pái, Nà Cáy, Tiền Phong.[5]
| Dữ liệu khí hậu của Chợ Rã. độ cao: 210 m | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 31.4 (88.5) |
35.2 (95.4) |
37.2 (99.0) |
39.3 (102.7) |
41.5 (106.7) |
39.6 (103.3) |
38.5 (101.3) |
38.9 (102.0) |
38.1 (100.6) |
35.8 (96.4) |
35.2 (95.4) |
32.9 (91.2) |
41.5 (106.7) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 19.5 (67.1) |
21.1 (70.0) |
24.3 (75.7) |
28.5 (83.3) |
31.8 (89.2) |
32.8 (91.0) |
33.0 (91.4) |
32.9 (91.2) |
31.9 (89.4) |
28.9 (84.0) |
25.2 (77.4) |
21.7 (71.1) |
27.7 (81.9) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 14.8 (58.6) |
16.6 (61.9) |
19.8 (67.6) |
23.7 (74.7) |
26.3 (79.3) |
27.7 (81.9) |
27.7 (81.9) |
27.4 (81.3) |
26.1 (79.0) |
23.2 (73.8) |
19.3 (66.7) |
15.7 (60.3) |
22.4 (72.3) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 12.0 (53.6) |
13.8 (56.8) |
16.8 (62.2) |
20.4 (68.7) |
22.8 (73.0) |
24.4 (75.9) |
24.6 (76.3) |
24.4 (75.9) |
22.9 (73.2) |
20.1 (68.2) |
16.2 (61.2) |
12.5 (54.5) |
19.3 (66.7) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −0.3 (31.5) |
2.9 (37.2) |
4.4 (39.9) |
9.8 (49.6) |
14.3 (57.7) |
16.3 (61.3) |
18.9 (66.0) |
20.1 (68.2) |
14.2 (57.6) |
9.4 (48.9) |
4.1 (39.4) |
−0.6 (30.9) |
−0.6 (30.9) |
| Lượng mưa trung bình mm (inches) | 25.1 (0.99) |
20.9 (0.82) |
44.5 (1.75) |
92.5 (3.64) |
180.8 (7.12) |
229.6 (9.04) |
258.4 (10.17) |
237.7 (9.36) |
127.0 (5.00) |
76.6 (3.02) |
42.6 (1.68) |
20.6 (0.81) |
1.356,3 (53.40) |
| Số ngày mưa trung bình | 7.2 | 7.1 | 9.2 | 11.4 | 14.9 | 19.4 | 17.9 | 18.8 | 13.6 | 10.1 | 8.3 | 5.8 | 143.7 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 82.7 | 81.0 | 81.0 | 81.5 | 81.7 | 84.1 | 85.4 | 85.6 | 84.5 | 84.7 | 84.1 | 82.9 | 83.2 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 60.9 | 52.1 | 64.1 | 102.2 | 145.2 | 139.2 | 142.8 | 170.2 | 153.8 | 132.2 | 113.0 | 95.4 | 1.371,2 |
| Nguồn: Bộ Xây dựng[6] | |||||||||||||
Danh nhân
Chú thích
- ^ "Công bố Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên.
- ^ "Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên (mới) năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Chợ Rã công bố các Nghị quyết, quyết định về tổ chức, bộ máy và nhân sự cấp thôn". Trang thông tin điện tử xã Chợ Rã.
- ^ "Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Sở Tư Pháp tỉnh Thái Nguyên.
- ^ "Về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn". Công báo tỉnh Bắc Kạn. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng" (PDF). Bộ Xây dựng. ngày 26 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
Xem thêm