Chiềng An
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
|
Chiềng An
|
||
|---|---|---|
| Phường | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Tây Bắc Bộ | |
| Tỉnh | Sơn La | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 2006[1] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 21°20′50″B 103°54′23″Đ / 21,34722°B 103,90639°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 149,08 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 20.322 người | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 03667[2] | |
Địa lý
Phường Chiềng An có vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp xã Mường Khiêng và xã Chiềng La.
- Phía nam giáp phường Chiềng Cơi và phường Tô Hiệu.
- Phía đông giáp phường Chiềng Sinh và xã Mường Bú.
- Phía tây giáp xã Muổi Nọi và xã Thuận Châu.
Hành chính
Phường Chiềng An được chia thành 27 tổ - bản, gồm 5 tổ: 1, 2, 3, 4, 5 và 22 bản: Ái, Cá, Có Mòn, Cọ, Hài, Hụm, Lả Mường, Nam Giáng, Nam Niệu, Panh, Pảng, Phiêng Hay, Phiêng Nghè, Phiêng Ngùa, Phiêng Tam, Phứa Cón, Sẳng, Tam Quỳnh, Thé Dửn, Tòng Xét, Tông, Trung Tâm.[3][4]
Lịch sử
Ngày 23 tháng 3 năm 2006, Chính phủ ban hành Nghị định 29/2006/NĐ-CP. Theo đó, thành lập phường Chiềng An trên cơ sợ toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Chiềng An. Phường Chiềng An có 2.262,50 ha diện tích tự nhiên và 4.951 nhân khẩu.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15[5] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chiềng An, xã Chiềng Xôm và xã Chiềng Đen thuộc thành phố Sơn La cũ thành phường mới có tên gọi là phường Chiềng An.
Căn cứ theo đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025,[6] phường Chiềng An được thành lập từ:
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 22,65 km2, quy mô dân số là 7.813 người của phường Chiềng An;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 61,32 km2, quy mô dân số là 6.212 người của xã Chiềng Xôm;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 65,11 km2, quy mô dân số là 6.297 người của xã Chiềng Đen.
Phường Chiềng An có diện tích tự nhiên là 149,08 km2 (đạt 2.710,55% so với quy định), quy mô dân số là 20.322 người (đạt 135,48% so với quy định).
Chú thích
- ^ 29/2006/NĐ-CP
- ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
- ^ Ủy ban bầu cử phường Chiềng An (ngày 23 tháng 12 năm 2025). "Danh sách các đơn vị bầu cử, số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Chiềng An nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường Chiềng An - tỉnh Sơn La. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2026.
- ^ Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2025.
- ^ Đề án số 346/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025
Tham khảo