Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnh Chi Tắc kè (danh pháp khoa học: Gekko) là một chi động vật gồm khoảng 76 loài trong họ Tắc kè. Tên của chi Gekko được đặt theo tên của loài phổ biến Gekko gecko, vốn được gọi trong nhiều ngôn ngữ khác nhau theo tiếng kêu của loài này vào mùa giao phối (tắc kè, token, gekk-gekk hay Poo-Kay). Một số loài trong chi hiện được xếp vào mục quý hiếm (Near Threatened) hoặc bị đe dọa tuyệt chủng (Vulnerable).

Đặc điểm sinh học

Hầu hết các loài trong chi Tắc kè đều có đuôi dài, thân phủ vảy, chân có màng giác bám thích hợp cho việc leo trèo, mắt có con ngươi mở rộng trong bóng tối. Thức ăn chủ yếu là các loài côn trùng nhỏ, ngoài ra một số loài còn ăn cả trái cây, các động vật có vúbò sát nhỏ. Các loài trong chi sống chủ yếu ở các vùng rừng ẩm ướt, sinh hoạt về đêm.

Các loài

Danh sách dưới đây liệt kê 78 loài, trong đó 76 loài lấy theo The Reptile Database,[1] và bổ sung 2 loài từ chi Luperosaurus.[2] Chúng được phân chia thành 7 phân chi như sau:[2]

Tình trạng phân bố

  • Loài sắp nguy cấp (Vulnerable): Gekko ernstkelleri, Gekko giganteGekko swinhonis.
  • Loài sắp bị đe dọa (Near Threatened): Gekko athymus.
  • Loài thiếu dữ liệu (Data Deficient): Gekko auriverrucosus, Gekko badenii, Gekko grossmanni, Gekko kikuchiiGekko scabridus.
  • Loài ít quan tâm (Least Concern): Gekko chinensis, Gekko hokouensis, Gekko mindorensis, Gekko palawanensis, Gekko porosus, Gekko romblon, Gekko smithiiGekko tawaensis.

Phát sinh chủng loài

Cây phát sinh chủng loài của các phân chi trong phạm vi chi Gekko dựa theo Wood et al. (2020).[2] Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Clade”.

Hình ảnh

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Gekko trong The Reptile Database. www.reptile-database.org.
  2. ^ a ă â b c Perry L. Wood, Xianguang Guo, Scott L. Travers, Yong-Chao Su, Karen V. Olson, Aaron M. Bauer, L. Lee Grismer, Cameron D. Siler, Robert G. Moyle, Michael J. Andersen, Rafe M. Brown, 2020. Parachute geckos free fall into synonymy: Gekko phylogeny, and a new subgeneric classification, inferred from thousands of ultraconserved elements. Mol. Phylogenet. Evol. doi:10.1016/j.ympev.2020.106731
  3. ^ Beolens B., Watkins M., Grayson M., 2011. The Eponym Dictionary of Reptiles. Baltimore: Johns Hopkins University Press. xiii + 296 pp. ISBN 978-1-4214-0135-5Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check isxn”.. (Gekko smithii, p. 246).
  4. ^ Gekko auriverrucosus tại Reptarium.cz Cơ sở dữ liệu lớp Bò sát
  5. ^ Rösler, H. et al. 2010: A new species of the genus Gekko Laurenti (Squamata: Sauria: Gekkonidae) from Vietnam with remarks on G. japonicus (Schlegel). ISSN Bản mẫu:Trim Bản mẫu:TrimLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “check isxn”. Zootaxa, 2329: 56–68. Preview
  6. ^ Gekko chinensis tại Reptarium.cz Cơ sở dữ liệu lớp Bò sát
  7. ^ Panitvong, N., Sumontha, M., Konlek, K., & Kunya, K. (2010). "Gekko lauhachindai sp. nov., a new cave-dwelling gecko (Reptilia: Gekkonidae) from central Thailand." Zootaxa 2671: 40–52.
  8. ^ A new poreless species of Gekko Laurenti, 1768 (Gekkonidae: Squamata) from An Giang Province, southern Vietnam Nguyễn Ngọc Sang, Zootaxa 2501: 54-60. (10/6/2010)
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Brown R. M., Siler C. D., Das I., Min Y., 2012. Testing the phylogenetic affinities of Southeast Asia’s rarest geckos: flap-legged geckos (Luperosaurus), flying geckos (Ptychozoon) and their relationship to the pan-Asian genus Gekko. Mol. Phylogenet. Evol. 63(3): 915–921. doi:10.1016/j.ympev.2012.02.019
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Rafe M. Brown, Arvin C. Diesmos, Melizar V. Duya, Harvey J. D. Garcia, Edmund Leo B. Rico, 2010. New Forest Gecko (Squamata; Gekkonidae; Genus Luperosaurus) from Mt. Mantalingajan, Southern Palawan Island, Philippines. J. of Herpetology 44(1):37-48, doi:10.1670/08-316.1
  13. ^ Linkem C. W., Siler C. D., Diesmos A. C., Sy E., Brown R. M., 2010: A new species of Gekko (Squamata: Gekkonidae) from central Luzon Island, Philippines. ISSN Bản mẫu:Trim Bản mẫu:TrimLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “check isxn”. Zootaxa, 2396: 37–49. Preview
  14. ^ Forgotten species: the subterranean Gekko gigante (12/03/2014) news.mongabay.com.

Tham khảo

Bản mẫu:Sơ khai Họ Tắc kè Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Authority control”. Bản mẫu:Taxonbar