Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Chiba (千葉県 (Thiên Diệp huyện) Chiba-ken?) là một tỉnh của Nhật Bản, thuộc vùng Kanto. Tỉnh này nằm ở phía bắc vịnh Tokyo, giáp với Ibarakiphía bắc, SaitamaTokyophía tây, phía đông trông ra biển Thái Bình Dương. Trung tâm hành chính là thành phố Chiba.

Địa lý

Lịch sử

Tỉnh Chiba được thành lập vào ngày 15 tháng 6 năm 1873 trên cơ sở sáp nhập tỉnh Kisarazu và tỉnh Inba làm một. Xưa kia, trên địa bàn tỉnh Chiba là các xứ Awa, Kazusa và Shimousa.

Hành chính

Thuộc tỉnh Chiba có 56 đơn vị hành chính gồm 36 thành phố, 20 làng và thị trấn.

Tên thành phố Dân số Diện tích Mật độ Ngày thành lập Trang chủ
Chiba 918.364 272.08 3.375,35 1 tháng 1 năm 1921 [1]
Choshi 75.565 83.87 900.98 11 tháng 2 năm 1933 [2]
Ichikawa 464.873 57.46 8.090,38 3 tháng 11 năm 1934 [3] Bản mẫu:Webarchive
Funabashi 567.887 85.72 6.624,91 1 tháng 4 năm 1937 [4] Bản mẫu:Webarchive
Tateyama 50.489 110.21 458.12 3 tháng 11 năm 1939 [5]
Kisarazu 122.807 138.71 885.35 3 tháng 11 năm 1942 [6]
Matsudo 474.078 61.33 7.729,95 1 tháng 4 năm 1943 [7]
Noda 150.604 103.54 1.454,55 3 tháng 5 năm 1950 [8]
Katori 67.739 262.35 258.20 27 tháng 3 năm 2006 [9]
Mobara 94.049 100.01 940.40 1 tháng 4 năm 1952 [10]
Narita 99.285 131.27 756.34 31 tháng 3 năm 1954 [11]
Sakura 172.712 103.59 1.667,27 31 tháng 3 năm 1954 [12]
Togane 61.026 89.34 683.08 1 tháng 4 năm 1954 [13]
Sosa 32.801 101.48 323.23 23 tháng 1 năm 2006 [14]
Narashino 159.252 20.99 7.587,04 1 tháng 8 năm 1954 [15] Bản mẫu:Webarchive
Kashiwa 380.344 114.90 3.310,22 1 tháng 9 năm 1954 [16] Bản mẫu:Webarchive
Katsuura 22.421 94.21 237.99 1 tháng 10 năm 1958 [17] Bản mẫu:Webarchive
Ichihara 279.967 368.20 760.37 1 tháng 5 năm 1963 [18]
Nagareyama 151.879 35.28 4.304,96 1 tháng 1 năm 1967 [19]
Yachiyo 179.431 51.27 3.499,73 1 tháng 1 năm 1967 [20] Bản mẫu:Webarchive
Abiko 131.685 43.19 3.048,97 1 tháng 7 năm 1970 [21]
Kamagaya 103.747 21.11 4.914,59 1 tháng 9 năm 1971 [22]
Kimitsu 91.087 318.83 285.69 1 tháng 9 năm 1971 [23] Bản mẫu:Webarchive
Futtsu 50.834 205.35 247.55 1 tháng 9 năm 1971 [24] Bản mẫu:Webarchive
Urayasu 151.155 17.29 8.742,34 1 tháng 4 năm 1981 [25] Bản mẫu:Webarchive
Yotsukaidō 83.493 34.70 2.406,14 1 tháng 4 năm 1981 [26]
Sodegaura 59.371 94.92 625.48 1 tháng 4 năm 1991 [27] Bản mẫu:Webarchive
Yachimata 75.347 74.87 1.006,37 1 tháng 4 năm 1992 [28]
Inzai 59.973 53.51 1.120,78 1 tháng 4 năm 1996 [29] Bản mẫu:Webarchive
Shiroi 53.101 35.41 1.499,60 1 tháng 4 năm 2001 [30]
Tomisato 51.175 53.91 949.27 1 tháng 4 năm 2002 [31] Bản mẫu:Webarchive
Kamogawa 37.018 191.30 193.51 11 tháng 2 năm 2005 [32]
Asahi 71.425 129.91 549.80 1 tháng 7 năm 2005 [33]

Làng và thị trấn:

Kyonan
Chōnan
Chōsei
Ichinomiya
Mutsuzawa
Nagara
Shirako
Inba
Motono
Sakae
Shisui
Onjuku
Ōtaki
Kōzaki
Tako
Tōnoshō
Kujūkuri
Ōamishirasato
Shibayama
Yokoshibahikari

Kinh tế

Chiba có vùng công nghiệp Keiyo là nơi tập trung nhiều cơ sở công nghiệp mà ba ngành chính là lọc dầu, hóa chấtchế tạo máy. Chính quyền tỉnh đã đầu tư phát triển tới 80 khu công nghiệp để thu hút các nhà đầu tư tới phát triển kinh tế tỉnh. Tỉnh này còn có sản lượng Iod từ mỏ khí ga lớn nhất Nhật Bản.

Chiba là tỉnh có sản lượng nông nghiệp lớn thứ hai trong các tỉnh ở Nhật Bản. Đặc sản nổi tiếng là lạc. Ngành ngư nghiệp cũng phát triển, sản lượng đánh bắt hải sản đứng thứ 5 (2002). Có nhiều khu nuôi tôm và cá trình rất lớn.

Chiba có ngành du lịch phát triển. Có nhiều khu vui chơi giải trí lớn nằm ở tỉnh này như Tokyo Disneyland, Tokyo Disneysea. Sân bay Narita là sân bay quốc tế lớn nhất Nhật Bản cũng nằm ở đây.

Văn hóa

Giáo dục

Thể thao

Du lịch

Bản mẫu:Side box

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Navbox Bản mẫu:Navbox Bản mẫu:Sơ khai hành chính Nhật Bản Bản mẫu:Side box