Chulabhorn (huyện)
Chulabhorn (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) của tỉnh Nakhon Si Thammarat, miền nam Thái Lan.
| Chulabhorn จุฬาภรณ์ | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Nakhon Si Thammarat, Thái Lan với Chulabhorn | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Nakhon Si Thammarat |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 192,505 km2 (74,327 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 30,668 |
| • Mật độ | 159,3/km2 (413/mi2) |
| Mã bưu chính | 80130 |
| Mã địa lý | 8019 |
Huyện được đặt tên theo công chúa Chulabhorn, con gái út của vua Bhumibol Adulyadej, vào dịp sinh nhật 36 của cô.
Lịch sử
Huyện được lập ngày 7 tháng 3 năm 1994 từ hai tambon Ban Khuan Mut và Ban Cha-uat của huyện Cha-uat và 4 tambon Khuan Nong Khwa, Thung Pho, Na Mo Bun và Sam Tambon của huyện Ron Phibun.[1]
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Ron Phibun, Cha-uat và Thung Song.
Hành chính
Huyện này được chia thành 6 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 27 làng (muban). Không có khu vực thành thị, có 5 Tổ chức hành chính tambon.
Tham khảo
- ^ "พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอจุฬาภรณ์ จังหวัดนครศรีธรรมราช" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 111 số 4 ก. ngày 4 tháng 2 năm 1994. tr. 24–25. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2008.