Confessions II
Confessions II (hay còn được gọi là Confessions on a Dance Floor: Part II) là album phòng thu thứ 15 của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành ngày 3 tháng 7 năm 2026 bởi Warner Records. Như là phần tiếp theo của Confessions on a Dance Floor (2005), album lấy cảm hứng từ những thách thức trong đời sống cá nhân và sự nghiệp của Madonna, cũng như tình hình chính trị xã hội khiến cô quyết định thu âm một album sôi động như một cách để xoa dịu căng thẳng. Nữ ca sĩ đồng sáng tác và sản xuất toàn bộ những bài hát với Stuart Price, cộng tác viên chính của cô trong phần trước, bên cạnh nhiều nhà sản xuất khác như Andrew Watt, Cirkut, Martin Garrix, Tainy và Mirwais. Ngoài ra, đĩa nhạc còn có sự tham gia góp giọng của Sabrina Carpenter, Feid, Stromae và con gái lớn của Madonna Lola Leon. Confessions II là một album nhạc dance điện tử đồng thời khám phá nhiều thể loại ngách của nhạc dance và nhạc điện tử, bao gồm house, dance-pop, disco và downtempo.
| Confessions II | ||||
|---|---|---|---|---|
| Madonna mặc trang phục tím và khoác một tấm vải màu hồng trong suốt lên người. | ||||
| Album phòng thu của Madonna | ||||
| Phát hành | 3 tháng 7 năm 2026 | |||
| Thu âm | 2024–2026 | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 63:52 | |||
| Ngôn ngữ |
| |||
| Hãng đĩa | Warner | |||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Madonna | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Confessions II | ||||
| ||||
Tương tự như Confessions on a Dance Floor, album được lập trình như một danh sách phát liên tục của DJ và sử dụng nhiều đoạn nhạc mẫu và chuyển thể giai điệu. Nội dung ca từ của đĩa nhạc chủ yếu đề cập đến tự do, giải thoát, tự nhận thức, nỗi đau và tâm linh, đan xen với ký ức về cuộc sống thời trẻ của Madonna và những mối quan hệ rắc rối trong gia đình cô. Sau khi phát hành, album nhận được sự hoan nghênh rộng rãi từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ khen ngợi khâu sản xuất đa dạng, phần lời sâu lắng và chất giọng của Madonna, cũng như gọi đây là album xuất sắc nhất của cô kể từ Confessions on a Dance Floor. Đĩa nhạc cũng gặt hái nhiều thành tích lớn về mặt thương mại khi đứng đầu các bảng xếp hạng tại Úc, Áo, Bỉ, Canada, Pháp, Ý, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những thị trường còn lại. Confessions II ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 134,000 đơn vị album tương đương, trở thành album quán quân thứ mười của nữ ca sĩ tại đây.
Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Confessions II, trong đó đĩa đơn mở đường "Bring Your Love" trở thành đĩa đơn đạt thành tích ra mắt cao nhất của Madonna trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ kể từ năm 2012, bên cạnh hai đĩa đơn "Love Sensation" và "Danceteria". Ngoài ra, đĩa đơn quảng bá "I Feel So Free" còn đứng đầu bảng xếp hạng Dance/Mix Show Airplay, trở thành bản nhạc quán quân đầu tiên của Madonna trên một bảng xếp hạng phát thanh của Billboard sau 18 năm. Để quảng bá cho album, nữ ca sĩ thực hiện một loạt những buổi diễn tại các câu lạc bộ với Price mang tên Club Confessions và một buổi hòa nhạc miễn phí nhân dịp Tháng tự hào LGBT tại Quảng trường Thời Đại, cũng như tham gia vào buổi diễn giữa hiệp chung kết tại FIFA World Cup 2026. Một bộ phim ca nhạc ngắn cùng tên cũng được ra mắt tại Liên hoan phim Tribeca vào ngày 5 tháng 6 năm 2026, được xây dựng dựa trên sáu bài hát đầu tiên của Confessions II và do TORSO (David Toro và Solomon Chase) đạo diễn.
Danh sách bài hát
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "I Feel So Free" | 4:59 | ||
| 2. | "Good for the Soul" |
|
| 3:08 |
| 3. | "One Step Away" |
|
| 4:23 |
| 4. | "Bring Your Love" (với Sabrina Carpenter) |
| 3:42 | |
| 5. | "Danceteria" |
|
| 3:55 |
| 6. | "Read My Lips" (với Feid) |
|
| 4:46 |
| 7. | "Everything" |
|
| 4:09 |
| 8. | "Love Sensation" |
|
| 3:47 |
| 9. | "Love Without Words" |
|
| 4:20 |
| 10. | "Bizarre" (với Martin Garrix) |
|
| 4:05 |
| 11. | "School" |
|
| 4:23 |
| 12. | "Fragile" |
|
| 4:19 |
| 13. | "My Sins Are My Savior" (hợp tác với Stromae) |
|
| 3:20 |
| 14. | "Betrayal" |
|
| 4:08 |
| 15. | "The Test" (với Lola Leon) |
|
| 3:38 |
| 16. | "L.E.S. Girl" |
|
| 2:50 |
| Tổng thời lượng: | 63:52 | |||
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 17. | "Hot Sauce" |
| 3:07 | |
| Tổng thời lượng: | 66:59 | |||
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Thời lượng |
|---|---|---|---|
| 1. | "I Feel So Free" (trực tiếp tại Quảng trường Thời Đại) |
| 3:04 |
| 2. | "Bring Your Love" (trực tiếp tại Quảng trường Thời Đại) |
| 3:45 |
| 3. | "Love Sensation" (trực tiếp tại Quảng trường Thời Đại) |
| 2:50 |
| 4. | "Get Together" (trực tiếp tại Quảng trường Thời Đại) |
| 3:06 |
| 5. | "Sonata Faccile" (trực tiếp tại Quảng trường Thời Đại) | Wolfgang Amadeus Mozart | 0:35 |
| 6. | "I Love New York" (trực tiếp tại Quảng trường Thời Đại) |
| 2:26 |
| 7. | "Hung Up" (trực tiếp tại Quảng trường Thời Đại) |
| 3:25 |
| Tổng thời lượng: | 19:11 | ||
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "I Feel So Free" (Peggy Gou Energy Mix) |
| 4:27 | |
| 2. | "Bring Your Love" (Stuart Price Afterhours Mix) |
| 5:34 | |
| 3. | "Bring Your Love" (Twilight Mix; với Sabrina Carpenter) |
|
| 7:13 |
| 4. | "Bring Your Love" (Peaktime Dub Remix; với Sabrina Carpenter) |
| 4:29 | |
| 5. | "Love Sensation" (Salute's Infinite Passion Remix) |
| 5:57 | |
| 6. | "Love Sensation" (Floorplan Mix) |
| 5:27 | |
| Tổng thời lượng: | 33:07 | |||
- Ghi chú
- ^[a] nghĩa là sản xuất bổ sung
- ^[b] nghĩa là nhà phối khí lại
- ^[c] nghĩa là nhà sản xuất và phối khí lại
- Những bản nhạc được trộn lẫn vào nhau, tương tự như Confessions on a Dance Floor.[7]
- "Love Sensation", "Betrayal", "The Test" và "L.E.S. Girl" không xuất hiện trong các phiên bản vật lý 12 bài.[8]
- Phiên bản đĩa than độc quyền trên cửa hàng chính thức của Madonna bao gồm một đĩa than 7" tặng kèm, có chứa bản gốc và bản Afterhours Edit của "Bring Your Love".[9]
- Apple Music bao gồm một video giới thiệu ngắn ở vị trí thứ 17.[1]
- Phiên bản The Film bao gồm phim ngắn Confessions II ở vị trí thứ 17.[10]
- Phiên bản Instrumentals bao gồm danh sách bài hát tiêu chuẩn và sau đó là phiên bản nhạc không lời của tất cả 16 bài hát.[11]
- "I Feel So Free" chứa một số yếu tố của "French Kiss" (1989), sáng tác và thể hiện bởi Lil Louis.[2][12]
- "Bring Your Love" chuyển thể từ giai điệu của "Good Life" (1988), sáng tác bởi Roy Holman, Shanna Jackson và Kevin Saunderson.[2][13]
- "Danceteria" chuyển thể từ giai điệu của "Walk on the Wild Side" (1973), sáng tác bởi Lou Reed.[2][14]
- "My Sins Are My Savior" chứa một số yếu tố của "My Army of Lovers" (1991), sáng tác bởi Ola Håkansson, Timothy Norell, Anders Hansson, Alexander Bard và Per Thyrén, và thể hiện bởi Army of Lovers.[2][15]
- "Betrayal" chuyển thể từ giai điệu của Gnossienne No. 1, sáng tác bởi Erik Satie.[16]
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
| Bảng xếp hạng (2026) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Album Úc (ARIA)[17] | 1 |
| Album Áo (Ö3 Austria)[18] | 1 |
| Album Bỉ (Ultratop Vlaanderen)[19] | 1 |
| Album Bỉ (Ultratop Wallonie)[20] | 1 |
| Album Canada (Billboard)[21] | 1 |
| Album Croatia Quốc tế (HDU)[22] | 1 |
| Album Cộng hòa Séc (ČNS IFPI)[23] | 10 |
| Album Đan Mạch (Hitlisten)[24] | 5 |
| Album Hà Lan (Album Top 100)[25] | 1 |
| Album Phần Lan (Suomen virallinen lista)[26] | 1 |
| Album Pháp (SNEP)[27] | 1 |
| Album Đức (Offizielle Top 100)[28] | 2 |
| Album Đức Pop (Offizielle Top 100)[29] | 1 |
| Album Hy Lạp (IFPI)[30] | 1 |
| Album Hungaria (MAHASZ)[31] | 1 |
| Album Ireland (OCC)[32] | 2 |
| Album Ý (FIMI)[33] | 1 |
| Album Nhật Bản (Oricon)[34] | 45 |
| Album Nhật Bản Nhạc số (Oricon)[35] | 5 |
| Album Nhật Bản (Billboard Japan)[36] | 80 |
| Album Nhật Bản Tải xuống (Billboard Japan)[37] | 5 |
| Album Lithuania (AGATA)[38] | 31 |
| Album New Zealand (RMNZ)[39] | 2 |
| Album Na Uy (IFPI Norge)[40] | 8 |
| Album Ba Lan (ZPAV)[41] | 2 |
| Album Bồ Đào Nha (AFP)[42] | 1 |
| Album Scotland (OCC)[43] | 1 |
| Album Slovakia (ČNS IFPI)[44] | 7 |
| Album Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[45] | 1 |
| Album Thụy Điển (Sverigetopplistan)[46] | 2 |
| Album Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[47] | 1 |
| Album Anh Quốc (OCC)[48] | 1 |
| Album Hoa Kỳ Billboard 200[49] | 1 |
| Album Hoa Kỳ Top Dance/Electronic (Billboard)[50] | 1 |
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Anh Quốc (BPI)[51] | Bạc | 60.000‡ |
|
‡ Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến. | ||
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Phiên bản | Định dạng | Ct. |
|---|---|---|---|---|
| Toàn cầu | 3 tháng 7, 2026 |
|
[iii] | |
| Icon |
|
[3] | ||
| The Film | [10] | |||
| 5 tháng 7, 2026 | Instrumentals | [11] | ||
| 7 tháng 7, 2026 | Grindr | [5] | ||
| 10 tháng 7, 2026 | Afterhours | [6] | ||
| Nhật Bản | 29 tháng 7, 2026 |
|
CD | [63][64] |
Xem thêm
- Danh sách album quán quân Billboard 200 năm 2026
- Danh sách album quán quân Top Album Sales thập niên 2020
- Danh sách album quán quân Billboard 200 thập niên 2020
- Danh sách album đứng đầu bảng xếp hạng dance của Billboard năm 2026
- Danh sách album quán quân năm 2026 (Úc)
- Danh sách bản hit quán quân năm 2026 (Áo)
- Danh sách album quán quân năm 2026 (Bỉ)
- Danh sách album quán quân năm 2026 (Canada)
- Danh sách album quán quân năm 2026 (Phần Lan)
- Danh sách bản hit quán quân năm 2026 (Pháp)
- Danh sách bản hit quán quân năm 2026 (Ý)
- Danh sách album quán quân năm 2026 (Bồ Đào Nha)
- Danh sách album quán quân năm 2026 (Scotland)
- Danh sách album quán quân năm 2026 (Tây Ban Nha)
- Danh sách bản hit quán quân năm 2026 (Thụy Sĩ)
- Danh sách album quán quân UK Albums Chart thập niên 2020
- Danh sách album quán quân UK Album Downloads Chart thập niên 2020
- Danh sách album quán quân UK Dance Albums Chart năm 2026
- Danh sách album top 10 tại Vương quốc Anh năm 2026
Ghi chú
Tham khảo
- ^ a b c Madonna. "Confessions II". Boy Toy. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2026 – qua Apple Music.
- ^ a b c d e "Confessions II". Madonna.com. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b Madonna. "Confessions II: Icon Edition". Boy Toy. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026 – qua Apple Music.
- ^ "HS". American Society of Composers, Authors and Publishers. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b Madonna. "Confessions II: Grindr Edition". Boy Toy. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2026 – qua Apple Music.
- ^ a b Madonna. "Confessions II: Afterhours Edition". Boy Toy. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026 – qua Apple Music.
- ^ Lynch, Joe (ngày 17 tháng 4 năm 2026). "Madonna's 'I Feel So Free,' The First Full Taste of 'Confessions II,' Has Arrived". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.
- ^ Atkinson, Katie (ngày 14 tháng 5 năm 2026). "Madonna's 'Confessions II' Track List Surfaces on Street Posters". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ "CONFESSIONS II – 12-track Standard Vinyl LP + Bring Your Love 7" [Store Exclusive]". Madonna.com. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026.
- ^ a b Madonna. "Confessions II: The Film Edition". Boy Toy. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026 – qua Apple Music.
- ^ a b Madonna. "Confessions II: Instrumentals". Boy Toy. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026 – qua Apple Music.
- ^ Petridis, Alexis (ngày 18 tháng 4 năm 2026). "Madonna: I Feel So Free review – album teaser offers hypnotic glimpse of a return to her club scene roots". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2026.
- ^ Tafoya, Harry (ngày 1 tháng 5 năm 2026). "Madonna / Sabrina Carpenter: 'Bring Your Love' Track Review". Pitchfork. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2026.
- ^ Lynch, Joe (ngày 8 tháng 6 năm 2026). "Here's Why Late Rock Legend Lou Reed Has a Credit on Madonna's 'Confessions II' Album". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Madonna samplar Army of Lovers på nya skivan". Västerbottens-Kuriren (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 3 tháng 7 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
- ^ Kheraj, Alim (ngày 3 tháng 7 năm 2026). "Confessions II: Madonna lets her guard down on the dancefloor". Crack. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2026.
- ^ "ARIA Top 50 Albums Chart". Australian Recording Industry Association. ngày 13 tháng 7 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Austriancharts.at – Madonna – Confessions II" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Ultratop.be – Madonna – Confessions II" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Ultratop.be – Madonna – Confessions II" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Madonna Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Lista prodaje 27. tjedan 2026. (29.06.2026. - 05.07.2026.)" [Sales list Week 27 2026] (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 5 tháng 7 năm 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn {{{date}}} trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
- ^ "Album Top-40 Uge 27, 2026" (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Dutchcharts.nl – Madonna – Confessions II" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Madonna: Confessions II" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top Albums (Semaine du 10 juillet 2026)". Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Offizielle Deutsche Charts: Top 20 Pop-Charts – 10 Juli 2026" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment charts. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Official IFPI Charts Top-100 Albums Sales Chart (Combined) – Εβδομάδα: 27/2026" (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Album Top 40 slágerlista – 2026. 28. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Official Irish Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Italiancharts.com – Madonna – Confessions II" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Oricon Top 50 Albums: 2026-07-13" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Oricon Top 50 Digital Albums: 2026-07-13" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Billboard Japan Hot Albums: July 15, 2026". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Billboard Japan Top Download Albums: July 8, 2026". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2026.
- ^ "2026 28-os savaitės klausomiausi (Top 100)" (bằng tiếng Litva). AGATA. ngày 10 tháng 7 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Official Top 40 Albums". Recorded Music NZ. ngày 10 tháng 7 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Album 2026 uke 28" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norge. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- ^ "OLiS - oficjalna lista sprzedaży - albumy" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026. Ghi chú: Đổi ngày thành 03.07.2026–09.07.2026 dưới "zmień zakres od–do:".
- ^ "Top 200 Álbuns: Semana 28 de 2026" (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. tr. 2. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
- ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Madonna – Confessions II". Productores de Música de España. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Veckolista Album, vecka 28, 2026" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Swisscharts.com – Madonna – Confessions II" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Madonna | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Madonna Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Madonna Chart History (Top Dance/Electronic Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Madonna – Confessions II" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn album trong phần Format. Chọn Bạc' ở phần Certification. Nhập Confessions II vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
- ^ "Madonna - Confessions II (Target Exclusive, Vinyl)". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026 – qua Target Corporation.
- ^ "Confessions II (Amazon Exclusive)". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026 – qua Amazon.
- ^ "Confessions II [Translucent Red Vinyl]". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026 – qua Barnes & Noble.
- ^ "Confessions II [Indie Exclusive White with Alternate Cover]". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026 – qua Record Store Day.
- ^ "TikTok Celebrates Madonna's Confessions II with Multi-part Global Campaign" (Thông cáo báo chí). Los Angeles: TikTok. ngày 29 tháng 6 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "CONFESSIONS II - Grindr Exxxclusive Picture Disc". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026 – qua Warner Records.
- ^ "Confessions II – 16-track Standard Cassette". Boy Toy. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026 – qua Madonna.com.
- ^ "CONFESSIONS II – 16-track Standard CD". Madonna.com. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Confessions II – 12-track Standard Vinyl LP". Boy Toy. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026 – qua Madonna.com.
- ^ "CONFESSIONS II – 16-track Numbered Deluxe 2LP Set – D2C Exclusive". Madonna.com. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Confessions II - 12-track Vinyl Picture Disc – D2C Exclusive". Boy Toy. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026 – qua Madonna.com.
- ^ "Confessions II / コンフェッションズ II(通常盤" [Confessions II (Regular Edition)] (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026 – qua Warner Music Japan.
- ^ "Confessions II / コンフェッションズ II(生産限定デラックス盤)" [Confessions II (Limited Edition Deluxe Version)] (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026 – qua Warner Music Japan.
Liên kết ngoài
| Từ điển từ Wiktionary | |
| Tập tin phương tiện từ Commons | |
| Tin tức từ Wikinews | |
| Danh ngôn từ Wikiquote | |
| Văn kiện từ Wikisource | |
| Tủ sách giáo khoa từ Wikibooks | |
| Tài nguyên học tập từ Wikiversity | |
- Confessions II trên trang web chính thức của Madonna
- Confessions II trên Discogs (danh sách phát hành)
- Playlist Confessions II trên YouTube