Confessions on a Dance Floor
Confessions on a Dance Floor là album phòng thu thứ mười của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành ngày 9 tháng 11 năm 2005 bởi Warner Bros. Records. Khác với phong cách âm nhạc mang hơi hướng acoustic của album trước American Life (2003), đĩa nhạc chịu nhiều ảnh hưởng của nhạc disco thập niên 1970 và electropop thập niên 1980, cũng như nhạc club thập niên 2000. Madonna bắt đầu thực hiện dự án với Mirwais Ahmadzaï nhưng cảm thấy thành quả từ quá trình hợp tác không giống như định hướng cô mong muốn, trước khi nữ ca sĩ tiếp cận với giám đốc âm nhạc trong hai chuyến lưu diễn gần nhất của cô Stuart Price. Đĩa nhạc được cấu trúc như một danh sách phát của DJ, với những bài hát được sắp xếp theo trình tự liên tục mà không có bất kỳ khoảng trống nào. Tiêu đề của Confessions on a Dance Floor phản ánh sự tiến triển trong tổng thể album, thay đổi từ những bản nhạc vui vẻ sang tuyến giai điệu dữ dội hơn, với nội dung ca từ nhấn mạnh vào cảm xúc cá nhân. Đĩa nhạc cũng sử dụng nhạc mẫu và tham chiếu đến âm nhạc của nhiều nghệ sĩ như ABBA, Donna Summer, Pet Shop Boys, Bee Gees và Depeche Mode.
Sau khi phát hành, Confessions on a Dance Floor nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ gọi đây là sự trở lại đúng nghĩa của Madonna và xếp vào danh sách những album hay nhất của cô, đồng thời ca ngợi khâu sản xuất của Price. Ngoài ra, đĩa nhạc còn nhận được nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, chiến thắng một giải Grammy cho Album nhạc dance/điện tử xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 49. Confessions on a Dance Floor cũng gặt hái những thành công bùng nổ về mặt thương mại khi phá vỡ Kỷ lục Guinness Thế giới cho Album đứng đầu bảng xếp hạng âm nhạc ở nhiều lãnh thổ nhất với 40 quốc gia, bao gồm Úc, Áo, Brazil, Canada, Hà Lan, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 5 ở tất cả những thị trường còn lại. Đĩa nhạc ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 350,000 bản, trở thành album quán quân thứ sáu của Madonna tại Hoa Kỳ. Tính đến nay, Confessions on a Dance Floor đã bán được hơn mười triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những album của nghệ sĩ nữ bán chạy nhất lịch sử.
Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ Confessions on a Dance Floor. "Hung Up" được chọn làm đĩa đơn mở đường và thiết lập kỷ lục thế giới khi nắm giữ ngôi vị đầu bảng tại hơn 41 quốc gia, đồng thời trở thành đĩa đơn thứ 36 trong sự nghiệp của Madonna vươn đến top 10 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và giúp cô cân bằng kỷ lục với Elvis Presley về số lượng đĩa đơn top 10 nhiều nhất trong lịch sử. Đĩa đơn tiếp theo "Sorry" cũng vươn đến top 10 ở nhiều thị trường nổi bật, trong khi hai đĩa đơn còn lại "Get Together" và "Jump" đạt được những thành công tương đối. Ngoài ra, "Get Together" cũng nhận được đề cử giải Grammy ở hạng mục Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất. Để quảng bá album, nữ ca sĩ trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như giải thưởng Âm nhạc MTV Châu Âu năm 2005, giải Grammy lần thứ 48 và Lễ hội Coachella năm 2006, cũng như thực hiện một chuyến lưu diễn ngắn tại một số câu lạc bộ. Ngoài ra, cô còn tiến hành chuyến lưu diễn thế giới Confessions Tour (2006) với 60 đêm diễn và đi qua ba châu lục, sau đó phá vỡ kỷ lục cho chuyến lưu diễn của nghệ sĩ nữ có doanh thu cao nhất lúc bấy giờ.
Danh sách bài hát
Bản mẫu:Track listing Bản mẫu:Track listing
- Ghi chú
- ^[a] – nghĩa là đồng sản xuất
- Ghi chú nhạc mẫu
- "Hung Up" sử dụng nhạc mẫu "Gimme! Gimme! Gimme! (A Man After Midnight)" của ABBA và sáng tác bởi Benny Andersson và Björn Ulvaeus.
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
Xếp hạng tháng
Xếp hạng thập niên
Xếp hạng mọi thời đại
|
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
Bản mẫu:Certification Table Top Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Summary Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Bottom
Lịch sử phát hành
| Quốc gia | Ngày | Định dạng | Hãng đĩa | Ct. |
|---|---|---|---|---|
| Ý | 9 tháng 11, 2005 | Warner Bros. | [71] | |
| Đức | 11 tháng 11, 2005 | [72] | ||
| Pháp | 14 tháng 11, 2005 | [73] | ||
| Tây Ban Nha | [74] | |||
| Vương quốc Anh | [75] | |||
| Canada | 15 tháng 11, 2005 | [76] | ||
| Hoa Kỳ | [77] | |||
| Nhật Bản | 16 tháng 11, 2005 | [78] | ||
| Pháp | 13 tháng 2, 2006 | LP | [79] | |
| Vương quốc Anh | 6 tháng 3, 2006 | [80] | ||
| Đức | 24 tháng 3, 2006 | [81] |
Xem thêm
- Danh sách album bán chạy nhất của nghệ sĩ nữ
- Danh sách album bán chạy nhất thế kỷ 21
- Danh sách album bán chạy nhất tại Argentina
- Danh sách album bán chạy nhất tại Pháp
- Danh sách album bán chạy nhất thập niên 2000 tại Vương quốc Anh
- Danh sách bản hit quán quân năm 2005 (Châu Âu)
- Danh sách bản hit quán quân năm 2006 (Châu Âu)
- Danh sách album quán quân bảng xếp hạng Na Uy
- Danh sách album quán quân năm 2005 (Úc)
- Danh sách album quán quân năm 2005 (Canada)
- Danh sách album quán quân năm 2005 (Bồ Đào Nha)
- Danh sách album quán quân năm 2005 (Ba Lan)
- Danh sách album quán quân Billboard 200 năm 2005
- Danh sách album quán quân nhạc điện tử năm 2005 (Mỹ)
- Danh sách album quán quân nhạc điện tử năm 2006 (Mỹ)
- Danh sách bản hit quán quân năm 2005 (Pháp)
- Danh sách bản hit quán quân năm 2005 (Đức)
- Danh sách bản hit quán quân năm 2005 (Ý)
- Danh sách những tác phẩm của Stuart Price
- Danh sách đĩa đơn và album bán chạy nhất tại Ireland năm 2005
Ghi chú
Tham khảo
- ^ "Ranking Semanal desde 13/11/2005 hasta 19/11/2005" (bằng tiếng Tây Ban Nha). CAPIF. Bản gốc lưu trữ tháng 11 28, 2005. Truy cập tháng 2 9, 2019.
- ^ "ARIA Dance – Week Commencing 21st November 2005 – Albums" (PDF). The ARIA Report. Số 821. tr. 13. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2021 – qua National Library of Australia.Bản mẫu:Cbignore
- ^ a ă â "Continua el reinado de Madonna en el Pop" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Los 40. ngày 28 tháng 11 năm 2005. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2019.
- ^ "OFICIÁLNÍ ČESKÁ HITPARÁDA: PRO TÝDEN 30.12.2005" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Hits of the World – Eurocharts – Album". Billboard. Nielsen Business Media, Inc. ngày 3 tháng 12 năm 2005. tr. 61. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2021 – qua Google Books.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênGreece - ^ a ă â "Madonna". The Hollywood Reporter. 2007 – qua Google Books.
MADONNA Confessions on a dance floor, 8 triệu album được bán ra trên toàn thế giới MỘT TRONG NHỮNG ALBUM THÀNH CÔNG NHẤT NĂM # 1 Ở HAI MƯƠI – TÁM QUỐC GIA Úc Áo Bỉ Canada Croatia Đan Mạch Phần Lan ... Hồng Kông Israel Ý Nhật Bản Mexico Na Uy Ba Lan Bồ Đào Nha Singapore Slovakia Tây Ban Nha Thụy Điển Thụy Sĩ Đài Loan
- ^ Burstein, Nathan (ngày 27 tháng 11 năm 2005). "Hebrew lyrics top charts – Madonna style". The Jerusalem Post. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2017.
- ^ a ă â "Top 100 Album 2005" (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2010.
- ^ "2005.11월 - POP음반 판매량" (bằng tiếng Hàn). Hiệp hội công nghiệp thu âm Hàn Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2021.
- ^ "2005年12月度" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
- ^ "CZ - Albums - Top 100: Měsíc 5/2006" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2023.
- ^ "RANKING DE VENTAS EN URUGUAY: Ranking de Artistas Internacionales (Período considerado Marzo 2006)" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Uruguaya de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
- ^ "DECENNIUM CHARTS – ALBUMS 2000–2009" (bằng tiếng Hà Lan). Dutchcharts.nl. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
- ^ "The Noughties' Official UK Albums Chart Top 100". Music Week. ngày 30 tháng 1 năm 2010. tr. 19.
- ^ "2000s Dance/Electronic Decade End Chart". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2021.
- ^ White, Jack (ngày 6 tháng 3 năm 2019). "The Top 50 biggest female artist albums of all time in Ireland". Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021.
- ^ Copsey, Rob (ngày 6 tháng 3 năm 2020). "The UK's Official Top 100 biggest albums by female artists of the century". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
- ^ "ARIA Charts – End of Year Charts – Top 100 Albums 2003". Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.
- ^ "ARIA Top 20 Dance Albums 2005". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Jahreshitparade Alben 2005" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.
- ^ "Jaaroverzichten Alben 2005" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.
- ^ "Rapports Annuels Alben 2005" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.
- ^ "Chart of the Year 2005" (bằng tiếng Đan Mạch). TOP20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Jaaroverzichten 2005". Dutchcharts.nl. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.
- ^ "Myydyimmät ulkomaiset albumit vuonna 2005" (bằng tiếng Phần Lan). IFPI Finland. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013.
- ^ "Top Albums 2005" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Top 100 Album-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Összesített album- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján – 2005" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
- ^ "IRMA: Best of 2005: Albums". IRMA. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Classifica Annuale 2005 (dal 3 January 2005 al 1 January 2006) – Album & Compilation" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Top 50 Álbumes 2005" (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011.
- ^ "Årslista Album – År 2005" (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013.
- ^ "Årslista Album (inkl samlingar), 2005" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 2005" (bằng tiếng Đức). hitparade.ch. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
- ^ "End of Year Albums 2005". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011.
- ^ "Best-Selling Albums Of 2005". Billboard. ngày 21 tháng 1 năm 2006. tr. 22. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Top 50 Global Best Selling Albums for 2005" (PDF). IFPI. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Ranking Venta Mayorista de Discos – Anual" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2013.
- ^ "ARIA CHarts – End of Year Charts – Top 100 Albums 2006". Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.
- ^ "ARIA Top 20 Dance Albums 2006". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Jahreshitparade Alben 2006" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Jaaroverzichten Alben 2005" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.
- ^ "Rapports Annuels Alben 2006" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.
- ^ "Chart of the Year 2006" (bằng tiếng Đan Mạch). TOP20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Jaaroverzichten 2006". Dutchcharts.nl. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.
- ^ "2006 Year-End European Albums". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Myydyimmät ulkomaiset albumit vuonna 2006" (bằng tiếng Phần Lan). IFPI Finland. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013.
- ^ "Top Albums 2006" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Annual Chart — Year 2006 Top 50 Ελληνικών και Ξένων Αλμπουμ" (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Annual Chart — Year 2006 Top 50 Ξένων Αλμπουμ" (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Összesített album- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján – 2006" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Összesített album- és válogatáslemez-lista – helyezés alapján – 2006" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Classifica Annuale 2006 (dal 2 January 2006 al 31 December 2006) – Album & Compilation" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2021.
- ^ "CDアルバムランキン 2006年度" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Official 2006 Year End Mexican Charts" (PDF). AMPROFON. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011.
- ^ "Official 2006 Year End Mexican Charts" (PDF). AMPROFON. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênPromusicae - ^ "Årslista Album – År 2006" (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013.
- ^ "Årslista Album (inkl samlingar), 2006" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 2006" (bằng tiếng Đức). hitparade.ch. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
- ^ "End of Year Albums 2006". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011.
- ^ "Billboard 200 Albums: 2006 Year-End". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Dance/Electronic Albums: 2006 Year-End". Billboard. ngày 2 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2021.
- ^ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Dance Albums 2007". Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Les 250 meilleures ventes de formats longs en France pour l'année 2007" (bằng tiếng Pháp). IFOP. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Összesített album- és válogatáslemez-lista – helyezés alapján – 2007" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Dance/Electronic Albums: 2007 Year-End". Billboard. ngày 2 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Classement des 40 premiers Back Catalogue par IFOP" (PDF) (bằng tiếng Pháp). IFOP. tr. 32. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Madonna: Confessions on a Dance Floor". Ý: Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Madonna: Confessions on a Dance Floor". Đức: Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Madonna: Confessions on a Dance Floor". Pháp: Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Madonna: Confessions on a Dance Floor". Tây Ban Nha: Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Madonna: Confessions on a Dance Floor". Vương quốc Anh: Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Madonna: Confessions on a Dance Floor". Canada: Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Madonna: Confessions on a Dance Floor". Hoa Kỳ: Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Madonna: Confessions on a Dance Floor". Nhật Bản: CD Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Madonna: Confessions on a Dance Floor". Pháp: Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Madonna: Confessions on a Dance Floor". Vương quốc Anh: Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Madonna: Confessions on a Dance Floor". Đức: Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.