Cortivazol
Cortivazol là một phối tử chủ vận có ái lực cao đối với thụ thể glucocorticoid và do đó được phân loại là glucocorticoid.[1]
| Tập tin:Cortivazol.png | |
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| AHFS/Drugs.com | Tên thuốc quốc tế |
| Mã ATC | |
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| Số đăng ký CAS | |
| PubChem CID | |
| ChemSpider | |
| Định danh thành phần duy nhất | |
| KEGG | |
| ChEMBL | |
| Số E | {{#property:P628}} |
| ECHA InfoCard | {{#property:P2566}} |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C32H38N2O5 |
| Khối lượng phân tử | 530.655 |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
SMILES
| |
Định danh hóa học quốc tế
| |
| (kiểm chứng) | |
Nó đôi khi được viết tắt là "CVZ".[2]
Tham khảo
- ^ Schlechte JA, Simons SS, Lewis DA, Thompson EB (tháng 10 năm 1985). "[3H]cortivazol: a unique high affinity ligand for the glucocorticoid receptor". Endocrinology. Quyển 117 số 4. tr. 1355–62. doi:10.1210/endo-117-4-1355. PMID 4029081.
- ^ Yoshikawa N, Yamamoto K, Shimizu N, Yamada S, Morimoto C, Tanaka H (tháng 5 năm 2005). "The distinct agonistic properties of the phenylpyrazolosteroid cortivazol reveal interdomain communication within the glucocorticoid receptor". Mol. Endocrinol. Quyển 19 số 5. tr. 1110–24. doi:10.1210/me.2004-0264. PMID 15677712. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.