Cynanchum quangbinhense hay Sát khuyển Quảng Bình là một loài thực vật có hoa đặc hữu của Việt Nam.[1] Loài này được phát hiện vào năm 2011, tại khu vực núi đá vôi xã Hóa Sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình nay là xã Kim Điền thuộc tỉnh Quảng Trị (trong vùng đệm của Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng).[2]

Cynanchum quangbinhense
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Gentianales
Họ (familia)Apocynaceae
Chi (genus)Cynanchum
Loài (species)C. quangbinhense
Danh pháp hai phần
Cynanchum quangbinhense
Nuraliev & V.T. Pham (2011)

Đặc điểm

Hầu hết các loài trong chi Bạch tiền (Cynanchum) đều có độc nên có giá trị tiềm năng cho dược liệu.[1]

Cynanchum quangbinhense là loài dây leo, thân có nhựa mủ trắng, hoa hơi vàng-xanh. Loài này gần giống với loài Sát khuyển Đài Loan (Cynanchum ovalifolium), tuy nhiên chúng khác với các loài đã biết ở hình dạng lá, chùm hoa ngắn và ít hoa, hoa nhỏ và hình dạng của tràng phụ.[2]

Công bố

Sát khuyển Quảng Bình được công bố chi tiết trên tạp chí chuyên ngành thực vật Taiwania vào cuối năm 2021, trong báo cáo với tựa đề Cynanchum quangbinhense (Apocynaceae: Asclepiadoideae), a new species from vietnam, and additional information on c. officinale.[1][3]

Loài này được tiến sỹ Phạm Văn Thế của trường Đại học Văn Lang và nhà sinh học Maxim S. Nuraliev phát hiện.[2]

Tham khảo

  1. ^ a b c "Các nhà thực vật học phát hiện thêm 6 loài thực vật đặc hữu tại Việt Nam cho thế giới". Báo Đại biểu Nhân dân. ngày 16 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ a b c Phạm Văn Thế (ngày 24 tháng 11 năm 2021). "Công bố loài Sát khuyển Quảng Bình mới cho khoa học sau 10 năm phát hiện". Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật Phong Nha - Kẻ Bàng. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Van The PHAM; Thanh Trang PHAM; Ngoc Bon TRINH; Sinh Khang NGUYEN; Minh Truong DAO; Maxim S. NURALIEV (ngày 1 tháng 12 năm 2021). "Cynanchum quangbinhense (Apocynaceae: Asclepiadoideae), a new species from Vietnam, and additional information on C. officinale". TAIWANIA (bằng tiếng Anh). Quyển 66 số 4. doi:10.6165/tai.2021.66.459.