Folsom là một thành phố ở Quận Sacramento, California, Hoa Kỳ. Nó thường được biết đến với nhà tù Folsom và hồ Folsom. Dân số ở đây là 72.203 trong cuộc điều tra dân số năm 2010.

Địa lí

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, thành phố có tổng diện tích 34 dặm vuông (88 km2), trong đó, 31,9 dặm vuông (83 km2) của nó là đất đai và 2.4 dặm vuông (6,2 km2) của nó (9,69%) là nước, chủ yếu là do Hồ Folsom chiếm đóng. Folsom nằm ở chân đồi của Sierra Nevada.

Khí hậu của Folsom được đặc trưng bởi mùa hè dài, nóng, khô và mùa đông lạnh, mưa.

Dữ liệu khí hậu của Folsom, California (Folsom Dam), 1981–2010 normals
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình ngày tối đa °F (°C) 54
(12)
61
(16)
65
(18)
72
(22)
81
(27)
89
(32)
94
(34)
94
(34)
88
(31)
79
(26)
62
(17)
54
(12)
74
(23)
Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) 38
(3)
43
(6)
46
(8)
48
(9)
52
(11)
58
(14)
61
(16)
60
(16)
58
(14)
54
(12)
44
(7)
39
(4)
50
(10)
Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) 3.70
(94)
4.63
(118)
4.65
(118)
1.74
(44)
.67
(17)
.38
(9.7)
.06
(1.5)
.11
(2.8)
.62
(16)
1.46
(37)
3.96
(101)
3.83
(97)
25.80
(655)
Nguồn: [1]

Dân số

<timeline> Colors=

 id:lightgrey value:gray(0.9)
 id:darkgrey  value:gray(0.7)
 id:sfondo value:rgb(1,1,1)
 id:barra value:rgb(0.6,0.7,0.8)

ImageSize = width:auto height:400 barincrement:3.5 PlotArea = left:50 bottom:40 top:30 right:30 DateFormat = yyyy Period = from:0 till:73000 TimeAxis = orientation:vertical AlignBars = justify ScaleMajor = gridcolor:darkgrey increment:10000 start:0 ScaleMinor = gridcolor:lightgrey increment:2500 start:0 BackgroundColors = canvas:sfondo

BarData=

 bar:1890 text:1890
 bar:1891
 bar:1892
 bar:1893
 bar:1894
 bar:1895
 bar:1896
 bar:1897
 bar:1898
 bar:1899
 bar:1900
 bar:1901
 bar:1902
 bar:1903
 bar:1904
 bar:1905
 bar:1906
 bar:1907
 bar:1908
 bar:1909
 bar:1910
 bar:1911
 bar:1912
 bar:1913
 bar:1914
 bar:1915
 bar:1916
 bar:1917
 bar:1918
 bar:1919
 bar:1920
 bar:1921
 bar:1922
 bar:1923
 bar:1924
 bar:1925
 bar:1926
 bar:1927
 bar:1928
 bar:1929
 bar:1930
 bar:1931
 bar:1932
 bar:1933
 bar:1934
 bar:1935
 bar:1936
 bar:1937
 bar:1938
 bar:1939
 bar:1940
 bar:1941
 bar:1942
 bar:1943
 bar:1944
 bar:1945
 bar:1946
 bar:1947
 bar:1948
 bar:1949
 bar:1950 text:1950
 bar:1951
 bar:1952
 bar:1953
 bar:1954
 bar:1955
 bar:1956
 bar:1957
 bar:1958
 bar:1959
 bar:1960 text:1960
 bar:1961
 bar:1962
 bar:1963
 bar:1964
 bar:1965
 bar:1966
 bar:1967
 bar:1968
 bar:1969
 bar:1970 text:1970
 bar:1971
 bar:1972
 bar:1973
 bar:1974
 bar:1975
 bar:1976
 bar:1977
 bar:1978
 bar:1979
 bar:1980 text:1980
 bar:1981
 bar:1982
 bar:1983
 bar:1984
 bar:1985
 bar:1986
 bar:1987
 bar:1988
 bar:1989
 bar:1990 text:1990
 bar:1991
 bar:1992
 bar:1993
 bar:1994
 bar:1995
 bar:1996
 bar:1997
 bar:1998
 bar:1999
 bar:2000 text:2000
 bar:2001
 bar:2002
 bar:2003
 bar:2004
 bar:2005
 bar:2006
 bar:2007
 bar:2008
 bar:2009
 bar:2010 text:2010

PlotData=

 color:barra width:20 align:center
 bar:2010 from:0 till:72203
 bar:2000 from:0 till:51884
 bar:1990 from:0 till:29802
 bar:1980 from:0 till:11003
 bar:1970 from:0 till:5810
 bar:1890 from:0 till:609
 bar:1950 from:0 till:1690
 bar:1960 from:0 till:3925

PlotData=

 fontsize:S shift:(1,5)
 bar:2010 at:72203 text:72.203
 bar:2000 at:51884 text:51.884
 bar:1990 at:29802 text:29.802
 bar:1980 at:11003 text:11.003
 bar:1970 at:5810 text:5.810
 bar:1890 at:609 text:609
 bar:1950 at:1690 text:1.690
 bar:1960 at:3925 text:3.925



</timeline>

2010

Cuộc Điều tra Dân số Hoa Kỳ năm 2010[2] báo cáo rằng Folsom có dân số 72.203. Mật độ dân số là 2.971,2 người trên một dặm Anh vuông (1.147,2 / km²). Thành phần chủng tộc của Folsom là 53.627 (74.3%) người da trắng, 4.140 (5.7%) người Mỹ gốc Phi, 427 (0.6%) người Mỹ bản địa, 9.000 (12.5%) Châu Á, 173 (0.2%) Đảo Thái Bình Dương, 1.818 (2.5%) từ các chủng tộc khác, và 3,018 (4,2%) từ hai hoặc nhiều chủng tộc. Tây Ban Nha hoặc La tinh của bất kỳ chủng tộc nào là 8.064 người (11,2%). Cuộc tổng điều tra báo cáo rằng 65.243 người (90,4% dân số) sống trong các hộ gia đình, 188 (0,3%) sống trong các khu nhóm không được thể chế hóa, và 6,772 (9,4%) được thể chế hoá. Có 24.951 hộ, trong đó có 9,796 hộ (39,3%) có con dưới 18 tuổi sống chung với gia đình, 14.399 (57,7%) là cặp vợ chồng kết hôn với nhau, 2,195 (8,8%) là phụ nữ đơn thân, 1,006 (4,0%) là đàn ông độc thân. 5.788 hộ gia đình (23,2%) được tạo thành từ các cá nhân và 1,930 (7,7%) có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,61. Có 17.600 gia đình (chiếm 70,5% tổng số hộ); quy mô gia đình trung bình là 3,13.

Mật độ dân số trải rộng với 17.570 người (24,3%) dưới 18 tuổi, 5.344 người (7,4%) tuổi từ 18 đến 24, 23.022 người (31,9%) tuổi từ 25 đến 44, 19,358 người (26,8%) tuổi từ 45 đến 64 và 6,909 người (9,6%) từ 65 tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 37,6 tuổi. Cứ 100 nữ giới thì có 114,1 nam giới. Cứ 100 nữ giới từ 18 tuổi trở lên, có 117,9 nam giới.

Có 26.109 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 1.074,4 mỗi dặm vuông (414,8 / km²).

2000

Theo điều tra dân số năm 2000[3] nơi đây có 51.884 người, 17.176 hộ gia đình và 12.518 gia đình sống trong thành phố. Mật độ dân số là 2.386,7 người trên một dặm vuông (921,5 / km²). Có 17.968 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 826,5 mỗi dặm vuông (319,1 / km²). Thành phần chủng tộc của thành phố là 77,89% người Da trắng, 5,99% người Mỹ gốc Phi, 0,58% người Mỹ bản xứ, 7,19% người châu Á, 0,19% người dân Thái Bình Dương, 4,71% từ các chủng tộc khác và 3,43% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. Tây Ban Nha hoặc La tinh của bất kỳ chủng tộc nào là 9,47% dân số. Có 17.196 hộ, trong đó 39,1% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với gia đình, 61,7% là cặp vợ chồng chung sống với nhau, 8,0% là phụ nữ độc thân và 27,2% không phải là gia đình. 21,8% hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 7,1% có người sống một mình 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,61 và quy mô gia đình trung bình là 3,08. Trong thành phố, dân số được lan ra với 24,2% dưới 18 tuổi, 6,6% từ 18 đến 24, 39,0% từ 25 đến 44, 21,4% từ 45 đến 64, và 8,8% người từ 65 tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 36 tuổi. Cứ 100 nữ giới thì có 123,4 nam giới. Cứ 100 nữ từ 18 tuổi trở lên thì có 131,0 nam giới. Theo ước tính năm 2007, thu nhập trung bình của một hộ gia đình trong thành phố là 87.542 đô la và thu nhập trung bình cho một gia đình là 109.032 đô la. Nam giới có thu nhập trung bình là $ 60,616 so với $ 42,434 đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người cho thành phố là $ 30,210. Khoảng 2,6% gia đình và 7,3% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 4,1% trong số những người dưới 18 tuổi và 4,3% trong số những người từ 65 tuổi trở lên.

Tham khảo

  1. ^ "FOLSOM DAM, CALIFORNIA - Climate Summary". www.wrcc.dri.edu.
  2. ^ "2010 Census Interactive Population Search: CA - Folsom city". U.S. Census Bureau. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2014.
  3. ^ "American FactFinder". United States Census Bureau. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.