Grupo Desportivo de Chaves (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ˈʃavɨʃ] Tập âm thanh "Pt-pt Chaves FF.ogg" không có sẵn), thường được gọi là Chaves, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Bồ Đào Nha đến từ Chaves, đang thi đấu tại Liga Portugal 2. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1949 và hiện thi đấu tại Estádio Municipal Eng. Manuel Branco Teixeira. Trang phục sân nhà của họ là áo sọc đỏ-xanh lam với quần và tất màu xanh lam, còn trang phục sân khách toàn màu trắng. Chủ tịch hiện tại của họ là Bruno Carvalho và huấn luyện viên là Moreno. Chaves đã thi đấu tại giải hạng nhất Bồ Đào Nha 18 lần và có thành tích tốt nhất là vị trí thứ năm ở mùa giải 1989–90. Họ từng tham dự đấu trường châu Âu ở mùa giải 1987–88, nơi họ thi đấu tại UEFA Cup, đánh bại đội bóng România Universitatea Craiova ở vòng một và thua đội Hungary Budapest Honvéd ở vòng tiếp theo.

Chaves
Tập tin:G.D. Chaves logo.svg
Tên đầy đủGrupo Desportivo de Chaves
Biệt danhFlavienses
Valentes
Trasmontanos
Thành lập27 September 1949; 76 năm trước (27 September 1949)
SânEstádio Municipal Eng. Manuel Branco Teixeira
Sức chứa8.400
Chủ sở hữuGLS Promotoría del Deporte
Chủ tịch điều hànhDante Elizalde Gómez[1]
Người quản lýFilipe Martins
Giải đấuLiga Portugal 2
2025–26Liga Portugal 2, thứ 9 trên 18
Websitegdchaves.pt
Mùa giải hiện nay

Lịch sử

Grupo Desportivo de Chaves được thành lập vào ngày 27 tháng 9 năm 1949 và là một trong những đội bóng giàu kinh nghiệm nhất tại Portuguese Second Division, không chỉ nhờ truyền thống lâu đời mà còn vì nhiều năm thi đấu ở hạng đấu cao nhất Primeira Liga, đạt thành tích khá tốt và góp mặt tại các giải đấu châu Âu, chẳng hạn như UEFA Cup. Thành tích tốt nhất của họ tại Primeira Liga là vị trí thứ năm ở cả hai mùa 1986–87 và 1989–90. Trong mùa giải 1986–87, họ có những kết quả tuyệt vời, đánh bại Sporting Clube de Portugal 2–1 trên sân nhà trong một đêm đáng nhớ tại Estádio Municipal de Chaves. Sau những mùa giải ấn tượng đó, họ lần lượt xếp thứ sáu, thứ bảy và thứ chín trước khi xuống hạng ở mùa giải 1992–93 xuống Liga de Honra. Họ trở lại trong vài mùa giải nữa nhưng sau đó lại xuống Liga de Honra cho đến năm 2007, khi cuối cùng họ xuống Portuguese Second Division: Série A. Ở mùa giải trước đó 2007–08, họ xếp thứ tư, suýt bỏ lỡ cơ hội thăng hạng.

Sau một chuỗi kết quả ấn tượng trong mùa 2008–09 giúp đội dẫn đầu Série A, Chaves cuối cùng giành quyền thăng lên Liga de Honra, hạng đấu cao thứ hai, với chiến thắng tổng tỉ số 1–0 trước Penafiel, đội thắng Portuguese Second Division: Série B trong trận play-off bán kết. Trận chung kết play-off diễn ra giữa Chaves và Fátima, trong đó cả hai đều đã chắc chắn thăng hạng lên Liga de Honra, còn trận chung kết nhằm xác định nhà vô địch. Fátima thắng trận 2–1.[2] Chaves trải qua ba năm tiếp theo ở hạng ba trước khi đăng quang Segunda Divisão mùa 2012–13, qua đó giành quyền trở lại Segunda Liga. Sau khi bỏ lỡ cơ hội thăng hạng lên hạng nhất trong ngày cuối cùng đầy kịch tính của mùa giải 2014–15, Chaves thăng hạng ở mùa tiếp theo, trở lại Primeira Liga lần đầu tiên sau 17 năm.[3]

Tháng 9 năm 2025, G.D. Chaves được công ty Mexico GLS Promotoría del Deporte, thuộc sở hữu của doanh nhân tequila Arturo Lomelí, mua lại. Công ty này cũng sở hữu Atlético La Paz, câu lạc bộ của Liga de Expansión MX, hạng đấu thứ hai của bóng đá Mexico.[4] Sau thương vụ mua lại, Francisco José Carvalho rời chức chủ tịch câu lạc bộ, vị trí sau đó do luật sư người Mexico Dante Elizalde đảm nhiệm; ông từng làm chủ tịch Santos Laguna tại Liga MX.[1]

Sân vận động

Estádio Municipal Eng. Manuel Branco Teixeira là một sân vận động đa năng tại Chaves. Sân hiện chủ yếu được sử dụng cho các trận bóng đá và là sân nhà của G.D. Chaves. Sân vận động có sức chứa 8.400 người.[5] Sân thường tổ chức các trận đấu trẻ của đội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha và một số trận của đội U-21, cũng như rất hiếm khi tổ chức các trận của đội tuyển quốc gia. Sân vận động này nổi tiếng vì là nơi Cristiano Ronaldo có trận ra mắt quốc tế cấp đội tuyển quốc gia với Bồ Đào Nha.[6]

Danh hiệu

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 5 tháng 6 năm 2026[7]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Vozinha
3 HV   Aarón Romero
4 HV   Bruno Rodrigues
5 HV   Kiko Pereira
7   Jorge Delgado (cho mượn từ Real Valladolid)
8 TV   Pedro Pinho
9   Uroš Milovanović
11 TV   Pedro Pelágio
14 TV   Roan Wilson
15 HV   Carraça
17   Roberto
18   Henrique Pereira (cho mượn từ Santa Clara)
19 HV   Tiago Almeida
20 TV   Ktatau
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21   Wellington Carvalho
22 HV   Zach Muscat
23 TM   Marko Gudžulić
25 HV   Francisco Lino
26 TV   Gabi Rodrigues
27   Robyn Esajas
29 HV   Mamadou Tounkara
33 HV   Tiago Simões
34 HV   Ricardo Alves
44 TV   Federico Bikoro
71   João Pedro
94 TM   Thiago Pereira
97 TV   João Teixeira

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
10   Paulo Victor (tại América Mineiro đến ngày 31 tháng 12 năm 2026)
31 TM   Rodrigo Moura (tại Persijap đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
87 TV   Rodrigo Melro (tại Trofense đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Lịch sử huấn luyện viên

 
Tên Quốc tịch Năm
Raul Águas   Bồ Đào Nha 1984–1988
João Fonseca   Bồ Đào Nha 1988–1989
José Romão   Bồ Đào Nha 1989–1990
Manuel Barbosa   Bồ Đào Nha 1990–1991
José Romão   Bồ Đào Nha 1991–1992
Henrique Calisto   Bồ Đào Nha 1992–1993
Carlos Garcia   Bồ Đào Nha 1993
António Jesus   Bồ Đào Nha 1993–1994
Vítor Urbano   Bồ Đào Nha 1994–1995
José Romão   Bồ Đào Nha 1995–1996
Joaquim Teixeira   Bồ Đào Nha 1996
José Romão   Bồ Đào Nha 1996–1997
Manuel Correia   Bồ Đào Nha 1997–1998
Porfírio Amorim   Bồ Đào Nha 1998
Álvaro Magalhães   Bồ Đào Nha 1998
Horácio Gonçalves   Bồ Đào Nha 1998–1999
Augusto Inácio   Bồ Đào Nha 1999
Diamantino Bráz   Bồ Đào Nha 1999
Francisco Vital   Bồ Đào Nha 1999–2000
Dito   Bồ Đào Nha 2000
António Jesus   Bồ Đào Nha 2000–2001
António Borges   Bồ Đào Nha 2001–2002
Rogério Gonçalves   Bồ Đào Nha 2002–2003
José Alberto Costa   Bồ Đào Nha 2003
Manuel Correia   Bồ Đào Nha 2003–2004
Daniel Ramos   Bồ Đào Nha 2004
António Amaral   Bồ Đào Nha 2004–2005
 
Tên Quốc tịch Năm
Vítor Maçãs   Bồ Đào Nha 2005
António Caldas   Bồ Đào Nha 2005–2006
Ricardo Formosinho   Bồ Đào Nha 2006
António Borges   Bồ Đào Nha 2006–2008
Leonardo Jardim   Bồ Đào Nha 2009
Emerson Carvalho   Brazil 2009
Ricardo Formosinho   Bồ Đào Nha 2009
Nuno Pinto   Bồ Đào Nha 2009–2010
Tulipa   Bồ Đào Nha 2010
Jorge Regadas   Bồ Đào Nha 2010
Luís Miguel   Bồ Đào Nha 2010–2011
João Eusébio   Bồ Đào Nha 2011
Filipe Casanova   Bồ Đào Nha 2011
Jorge Regadas   Bồ Đào Nha 2011–2012
Eduardo Oliveira   Bồ Đào Nha 2012
Hélder Fontes   Bồ Đào Nha 2012
Pedro Monteiro   Bồ Đào Nha 2012–2013
João Pinto   Bồ Đào Nha 2013
João Eusébio   Bồ Đào Nha 2013
Quim Machado   Bồ Đào Nha 2013–2014
Norton de Matos   Bồ Đào Nha 2014
Carlos Pinto   Bồ Đào Nha 2014–2015
Vítor Oliveira   Bồ Đào Nha 2015–2016
Jorge Simão   Bồ Đào Nha 2016
Ricardo Soares   Bồ Đào Nha 2016–2017
Luís Castro   Bồ Đào Nha 2017–2018
Daniel Ramos   Bồ Đào Nha 2018
 
Tên Quốc tịch Năm
Tiago Fernandes   Bồ Đào Nha 2018–2019
José Mota   Bồ Đào Nha 2019
César Peixoto   Bồ Đào Nha 2019–2020
Carlos Pinto   Bồ Đào Nha 2020–2021
Vítor Campelos   Bồ Đào Nha 2021–2023
José Gomes   Bồ Đào Nha 2023
Moreno   Bồ Đào Nha 2023–2024
Filipe Martins   Bồ Đào Nha 2025–

Châu Âu

Mùa giải Cúp Vòng Đối thủ Kết quả (lượt đi) Kết quả (lượt về) Tổng tỉ số Ghi chú
1987–88 UEFA Cup Vòng 1   Universitatea Craiova 2 – 3 Sân khách (16/09) 2 – 1 Sân nhà (30/09) 4 – 4 (bg)
Vòng 2   Budapest Honvéd 1 – 2 Sân nhà (24/10) 1 – 3 Sân khách (04/11) 2 – 5

Lịch sử giải vô địch và cúp

Bộ môn bóng đá có 13 lần góp mặt ở cấp độ cao nhất của bóng đá Bồ Đào Nha. Vị trí tốt nhất của đội là hai lần xếp thứ năm, vào các mùa 1986–87 và 1989–90; lần đầu tiên giúp Chaves có lần duy nhất tham dự các cúp châu Âu.

Kết quả quốc nội

6
5
7
13
5
8
9
18
3
14
15
10
16
17
12
12
5
7
10
17
8
16
4
1
15
3
3
1
8
3
2
11
6
16
12
6
3
7
18
86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Primeira Liga*
Liga Portugal 2
Liga 3/Campeonato de Portugal

xuống hạng
thăng hạng

Mùa giải Hạng VT ST T H B BT BB Đ Cúp bóng đá Bồ Đào Nha Cúp Liên đoàn bóng đá Bồ Đào Nha Châu Âu Ghi chú
1985–86 I 6 30 11 7 12 28 38 29 Tứ kết &
1986–87 I 5 30 13 7 10 39 38 33 Tứ kết &
1987–88 I 7 38 13 14 11 51 31 40 Vòng 3 &
Vòng 2
1988–89 I 13 38 12 10 16 37 41 34 Tứ kết &
1989–90 I 5 34 12 14 8 38 38 38 Vòng 5 &
1990–91 I 8 38 10 14 14 49 52 34 Vòng 3 &
1991–92 I 9 34 10 10 14 36 45 30 Vòng 6 &
1992–93 I 18 34 4 8 22 34 61 16 Vòng 5 &
Xuống hạng
1993–94 II 3 34 19 7 8 44 25 45 Vòng 6 &
Thăng hạng
1994–95 I 14 34 10 7 17 33 49 27 Vòng 4 &
1995–96 I 15 34 9 7 8 38 56 34 Vòng 4 &
1996–97 I 10 34 12 10 12 39 45 46 Vòng 5 &
1997–98 I 16 34 10 5 19 31 55 35 Vòng 5 &
1998–99 I 17 34 5 10 19 39 70 25 Vòng 4 &
Xuống hạng
1999–00 II 12 34 11 11 12 46 45 44 Vòng 3 &
2000–01 II 12 34 9 14 11 48 44 41 Vòng 3 &
2001–02 II 5 34 16 4 14 52 44 52 Vòng 3 &
2002–03 II 7 34 12 11 11 44 41 47 Vòng 6 &
2003–04 II 10 34 11 11 12 37 45 44 Vòng 3 &
2004–05 II 17 34 9 10 15 24 38 37 Vòng 4 &
2005–06 II 8 34 13 11 10 40 36 50 Vòng 3 &
2006–07 II 16 30 3 7 20 16 43 16 Vòng 3 &
Xuống hạng
2007–08 III 4 26 12 8 6 44 17 44 Vòng 4 &
2008–09 III 1 32 19 8 5 53 22 87 Vòng 3 &
Thăng hạng
2009–10 II 15 30 6 10 14 28 37 28 Á quân Vòng 1 Xuống hạng
2010–11 III 3 30 13 12 5 34 21 51 Vòng 1 &
2011–12 III 3 30 15 9 6 41 26 54 Vòng 3 &
2012–13 III 1 32 17 11 4 46 23 62 Vòng 2 &
Thăng hạng
2013–14 II 8 42 19 10 13 58 56 67 Vòng 4 Vòng 1
2014–15 II 3 46 20 20 6 68 45 80 Vòng 5 Vòng 2
2015–16 II 2 46 21 18 7 60 39 81 Vòng 4 Vòng 1 Thăng hạng
2016–17 I 11 34 8 14 12 35 42 38 Bán kết Vòng 2
2017–18 I 6 34 13 8 13 47 55 47 Vòng 4 Vòng 2

Tham khảo

  1. ^ a b "Dante Elizalde assume presidência da SAD do Desportivo de Chaves". sapo.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 17 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ "GD Chaves Historia". GD Chaves.pt. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2014.
  3. ^ "Desportivo de Chaves subiu à I Liga". cmjornal.xl.pt. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2016.
  4. ^ "GD Chaves anuncia venda da SAD a grupo mexicano". Desportivo Transmontano (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 17 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2025.
  5. ^ Azul-Grená, Comunidade (ngày 27 tháng 9 năm 2022). "Estádio Municipal: A histórica casa do Desportivo de Chaves" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  6. ^ "Lucky rebound gives Portugal narrow win over Kazakhstan". China Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010.
  7. ^ "PLANTEL PRINCIPAL". G.D. Chaves. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2022.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).