Giải thưởng Sakharov
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. (10/2025) |
Giải thưởng Sakharov, tên đầy đủ là Giải thưởng Tự do Tư tưởng Sakharov, còn được gọi là Giải thưởng Nhân quyền của Liên minh Âu châu, là một giải thưởng của Nghị viện châu Âu dành tặng cho những cá nhân hoặc tập thể có nhiều nhiệt tâm và đóng góp vào lãnh vực nhân quyền và tự do tư tưởng.[1]
Giải này được đặt theo tên của khoa học gia, nhà bất đồng chính kiến Liên Xô Andrei Dmitrievich Sakharov. Ông được trao tặng giải Nobel Hòa bình vào năm 1975.
Khởi sự từ tháng 12 năm 1985, lễ trao giải được tổ chức hàng năm vào quãng ngày 10 tháng 12 (ngày mà bản Tuyên bố chung về Nhân quyền được tổ chức Liên hiệp quốc được ký kết).
Danh sách
Dưới đây là danh sách những cá nhân và tổ chức đã được trao tặng Giải thưởng Sakharov:
| Năm | Hình | Người, Cơ quan đoạt giải | Quốc tịch | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| 1988 | Bản mẫu:Sortname Anatoly Marchenko (truy tặng) |
Nam Phi Liên Xô |
|||
| 1989 | Bản mẫu:Sortname | Tiệp Khắc | |||
| 1990 | Aung San Suu Kyi | Myanma | |||
| 1991 | Bản mẫu:Sortname | Kosovo | |||
| 1992 | Tập tin:Madres-Fundadora-Oct2006.JPG | Hội các bà mẹ Plaza de Mayo | Argentina | ||
| 1993 | Báo Oslobođenje | Bosna và Hercegovina | |||
| 1994 | Bản mẫu:Sortname | Bangladesh | |||
| 1995 | Bản mẫu:Sortname | Thổ Nhĩ Kỳ | |||
| 1996 | Ngụy Kinh Sinh (魏京生) | Trung Quốc | |||
| 1997 | Bản mẫu:Sortname | Algérie | |||
| 1998 | Bản mẫu:Sortname | Kosovo | |||
| 1999 | Bản mẫu:Sortname | Đông Timo | [2] | ||
| 2000 | Bản mẫu:Sort | Tây Ban Nha | [3] | ||
| 2001 | Bản mẫu:Sortname Izzat Ghazzawi Zacarias Kamwenho |
Israel Palestine Angola |
|||
| 2002 | Bản mẫu:Sortname | Cuba | [4] | ||
| 2003 | Liên Hợp Quốc | ||||
| 2004 | Hiệp hội Nhà báo Belarus | Belarus | |||
| 2005 | Các bà mặc y phục trắng Tổ chức Phóng viên không biên giới Hauwa Ibrahim (đồng hạng) |
Cuba Nigeria |
[5] | ||
| 2006 | Bản mẫu:Sortname | Belarus | [6] | ||
| 2007 | Bản mẫu:Sortname | Sudan | |||
| 2008 | Hồ Giai | Trung Quốc | [7] | ||
| 2009 | Hội Memorial | Nga | [8] | ||
| 2010 | Tập tin:Guillermo Fariñas 2014.jpg | Bản mẫu:Sortname | Cuba | [9] | |
| 2011 | Asmaa Mahfouz, Ahmed al-Senussi, Razan Zaitouneh, Ali Farzat, Mohamed Bouazizi (truy tặng) |
Ai Cập Libya Syria Syria Tunisia |
[10] | ||
| 2012 | Jafar Panahi, Nasrin Sotoudeh |
Iran | "The award is a message of solidarity and recognition to a woman and a man who have not been bowed by fear and intimidation and who have decided to put the fate of their country before their own." | [11] | |
| 2013 | Tập tin:Malala Yousafzai par Claude Truong-Ngoc novembre 2013 02.jpg | Malala Yousafzai | Pakistan | Người đấu tranh cho nữ quyền và quyền được giáo dục | [12] |
| 2014 | Tập tin:Denis Mukwege par Claude Truong-Ngoc novembre 2014.jpg | Denis Mukwege | Congo | Bác sĩ điều trị cho các nạn nhân của băng nhóm hiếp dâm | [13] |
| 2015 | Tập tin:Raif Badawi cropped.jpg | Raif Badawi | Ả Rập Xê Út | Nhà hoạt động nhân quyền | [14] |
| 2016 | Nadia Murad Basee,Lamiya Aji Bashar | Iraq | Các nhà hoạt động nhân quyền Yazidi và những kẻ bắt cóc trước đây của Nhà nước Hồi giáo Iraq và Levant | ||
| 2017 | Phe đối lập dân chủ ở Venezuela | Venezuela | Các thành viên của Quốc hội của đất nước (Juan Requesens, Julio Borges và những người khác) và tất cả các tù nhân chính trị được liệt kê bởi Foro Penal Venezolano được đại diện bởi Leopoldo López, Antonio Ledezma, Daniel Ceballos, Yon Goicoechea, Lorent Saleh, Alfredo Ramos và Andrea González. Chủ tịch Nghị viện Châu Âu, ông Antonio Tajani tuyên bố rằng giải thưởng đã tái khẳng định "sự ủng hộ không ngừng của EU đối với quốc hội Venezuela được bầu cử dân chủ" sẽ tiếp tục kêu gọi "quá trình chuyển đổi hòa bình sang dân chủ mà người dân Venezuela đang kêu gọi một cách tuyệt vọng". Giải thưởng được coi là phần thưởng cho "sự can đảm của các nhà hoạt động sinh viên và người biểu tình trước sự đàn áp của chính phủ của Nicolas Maduro". | ||
| 2018 | Sentsov in 2018 | Oleg Sentsov | Ukraine | Đạo diễn phim, biểu tượng của cuộc đấu tranh thả tù nhân chính trị được tổ chức ở Nga và trên toàn thế giới | |
| 2019 | Tohti in 2011 | Bản mẫu:SortKeyIlham Tohti (* 1969)[15] | Bản mẫu:Country data China | Nhà hoạt động nhân quyền và giáo sư kinh tế, người Duy Ngô Nhĩ, 2014 bị tù chung thân vì hoạt động ly khai | |
| 2020 | Tsikhanouskaya in 2020 | Bản mẫu:SortKeyNhóm đối lập dân chủ Belarus, đại diện bởi Hội đồng điều hợp Belarus[16][17] | Bản mẫu:Country data Belarus | Nhóm đối lập dân chủ chống lại chính sách và chức vụ tổng thống của Aljaksandr Lukaschenka |
Tham khảo
- ^ "1986: Sakharov comes in from the cold". BBC News. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Gusmao receives EU Sakharov prize". BBC News. ngày 15 tháng 12 năm 1999. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Basque group wins peace prize". BBC News. ngày 26 tháng 10 năm 2000. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Cuban dissident collects EU prize". BBC News. ngày 17 tháng 12 năm 2002. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
- ^ Gibbs, Stephen (ngày 14 tháng 12 năm 2005). "Cuba 'bars women from prize trip'". BBC News. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Belarussian takes EU rights award". BBC News. ngày 26 tháng 10 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
- ^ "China dissident wins rights prize". BBC News. ngày 17 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Russia rights group wins EU prize". BBC News. ngày 22 tháng 10 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Cuba dissident Farinas awarded Sakharov Prize by EU". BBC News. ngày 21 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Sakharov Prize for Freedom of Thought 2011". European Parliament. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2011.
- ^ Saeed Kamali Dehghan (ngày 26 tháng 10 năm 2012). "Nasrin Sotoudeh and director Jafar Panahi share top human rights prize". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012.
- ^ Jordan, Carol (ngày 10 tháng 10 năm 2013). "Malala wins Sakharov Prize for freedom of thought". CNN. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2013.
- ^ "DR Congo doctor Denis Mukwege wins Sakharov prize". BBC News. ngày 21 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014.
- ^ Raif BADAWI, Träger des Sacharow-Preises für geistige Freiheit 2015 (abgerufen am 29. Oktober 2015).
- ^ http://www.europarl.europa.eu/sakharovprize/de/home/the-prize.html.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|abruf=(gợi ý|access-date=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|hrsg=(gợi ý|publisher=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|titel=(gợi ý|title=) (trợ giúp) - ^ https://www.europarl.europa.eu/sakharovprize/en/the-democratic-opposition-in-belarus-202/products-details/20201021CAN58092.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|abruf=(gợi ý|access-date=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|hrsg=(gợi ý|publisher=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|titel=(gợi ý|title=) (trợ giúp) - ^ zeit.de: Belarussische Opposition erhält Sacharow-Preis
Xem thêm
Liên kết ngoài
- Trang web của Giải thưởng Lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2009 tại Wayback Machine
- Diễn văn của các cá nhân, tổ chức đạt giải và của Chủ tịch Nghị viện châu Âu Lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2006 tại Wayback Machine
- Video: 20th anniversary of the Sakharov Prize