Hỗn mang
Hỗn mang (Chaos/Kháos[1][2]) hay Hỗn độn hoặc hỗn loạn là một khái niệm siêu lịch sử và siêu vũ trụ đại diện cho trạng thái tồn tại trước khi thời gian và vũ trụ được hình thành, nó chỉ sự phân chia thực tại bên ngoài hoặc đối lập với vũ trụ có trật tự, đó là trạng thái, địa điểm hoặc thời gian, vượt ra ngoài thế giới đã biết, quen thuộc, thường được cho là nơi trú ngụ của những sinh vật kỳ bí, nguy hiểm, đáng ngại hoặc các thế lực hắc ám, ma quỷ.[3] Thời đại Hỗn mang cũng có thể có nghĩa là không gian, khoảng không, vực thẳm, hoặc màn đêm, bóng tối bất tận.[4] Pherecydes của Syros (thế kỷ thứ VI trước Công nguyên) giải thích hỗn loạn nguyên thủy chính là yếu tố nước, giống như một thứ vô hình có thể phân biệt được.[5]

Đại cương
Thời kỳ Hỗn mang là bối cảnh xuất hiện các thần thoại về sự khai thiên lập địa (thần thoại sáng thế, huyền thoại cội nguồn). Đây là một giai đoạn khởi đầu hỗn mang và vô trật tự, sau đó là sự xuất hiện của một vị thần hoặc người anh hùng khai sáng để thiết lập trật tự và tạo ra thế giới. Mốc thời gian của những sự kiện này thường được đặt vào khoảng cuối thiên niên kỷ thứ III trước Công nguyên, đánh dấu sự chuyển giao từ một thế giới vô định hình sang một thế giới có trật tự và có con người. Trong Thần thoại Việt Nam thì thời đại hỗn mang được mô tả là "trời đất còn mờ mịt", chưa phân chia, trước khi các vị thần sơ khai như Thần trụ trời xuất hiện để tạo ra thế giới thủa còn hồng hoang. Theo thần thoại Trung Quốc thì thời đại hỗn mang được gọi là Hỗn Độn, là một trạng thái vô định hình, trước khi có sự xuất hiện của Bàn Cổ đã kết thúc khi Bàn Cổ dùng rìu khai thiên lập địa, phân chia trời đất, sau đó là sự tích Nữ Oa đội đá vá trời. Trong thần thoại Kinh Thánh thì thời đại hỗn loạn được mô tả trong Sáng thế ký, khi "đất còn trống không và ngổn ngang hổ lốn, bóng tối bao trùm mặt vực", một số nhà thần học đã đưa ra mốc thời gian sáng tạo vũ trụ là khoảng 4004 TCN.
Chú thích
- ^ R. S. P. Beekes, Etymological Dictionary of Greek, Brill, 2009, pp. 1614 and 1616–7.
- ^ "chaos". Online Etymology Dictionary.
- ^ Chaos (bằng tiếng Anh), doi:10.1163/1872-5287_bdr_COM_00075, truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025
- ^ Lidell-Scott, A Greek–English Lexiconchaos
- ^ Kirk, Raven & Schofield 2003, tr. 57
Tham khảo
- Aristophanes (1938). "Birds". Trong O'Neill, Jr, Eugene (biên tập). The Complete Greek Drama. Quyển 2. New York: Random House – qua Perseus Digital Library.
- Bremmer, Jan N. (2008). Greek Religion and Culture, the Bible and the Ancient Near East. Jerusalem Studies in Religion and Culture. Brill. ISBN 978-90-04-16473-4. LCCN 2008005742.
- Caldwell, Richard (1987). Hesiod's Theogony. Focus Publishing/R. Pullins Company. ISBN 978-0-941051-00-2.
- Gantz, Timothy (1996). Early Greek Myth: A Guide to Literary and Artistic Sources. Johns Hopkins University Press. ISBN 978-0-8018-5360-9.
- Gunkel, H. (1910). Genesis. Göttinger Handkommentar zum Alten Testament (bằng tiếng Đức). Göttingen.
- Guthrie, W. K. (tháng 4 năm 1952). "The Presocratic World-picture". The Harvard Theological Review. 45 (2): 87–104. doi:10.1017/S0017816000020745. S2CID 162375625.
- Guthrie, W. K. C. (2000). A History of Greek Philosophy: Volume 1, The Earlier Presocratics and the Pythagoreans. Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-29420-1.
- Kirk, G. S.; Raven, J. E.; Schofield, M. (2003). The Presocratic philosophers. Cambridge University Press. ISBN 0-521-27455-9.
- Lobenhofer, Stefan (2020). "Chaos". Trong Kirchhoff, Thomas (biên tập). Online Lexikon Naturphilosophie [Online Encyclopedia Philosophy of Nature]. Online Encyclopedia Philosophy of Nature (bằng tiếng Anh). University of Heidelberg. doi:10.11588/oepn.2019.0.68092.
- Morford, Mark P. O.; Lenardon, Robert J. (2007). Classical Mythology (ấn bản thứ 8). Oxford University Press. ISBN 978-0-19-530805-1.
- Most, G. W. (2006). Hesiod: Theogony, Works and Days, Testimonia. Loeb Classical Library. Quyển 57. Cambridge, MA: Harvard University Press. ISBN 978-0-674-99622-9.
- Ogden, Daniel (2013). Dragons, Serpents, and Slayers in the Classical and early Christian Worlds: A sourcebook. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-992509-4.
- Publius Ovidius Naso (1922). Metamorphoses. More, Brookes biên dịch. Boston: Cornhill Publishing Co – qua Perseus Digital Library.
- Szulakowska, Urszula (2000). The alchemy of light: geometry and optics in late Renaissance alchemical illustration. Symbola et Emblemata – Studies in Renaissance and Baroque Symbolism. Quyển 10. BRILL. ISBN 978-90-04-11690-0.
- Tripp, Edward (1970). Crowell's Handbook of Classical Mythology (ấn bản thứ 1). Thomas Y. Crowell Co. ISBN 0-690-22608-X.
- Tsumura, D. (2005) [1989]. Creation and Destruction. A Reappraisal of the Chaoskampf Theory in the Old Testament (ấn bản thứ 2). Winona Lake, IN: Pennsylvania State University Press. ISBN 978-1-57506-106-1.
- Tsumura, David Toshio (2022). "Chaos and Chaoskampf in the Bible: Is "Chaos" a Suitable Term to Describe Creation or Conflict in the Bible?". Trong Watson, Rebecca S.; Curtis, Adrian H. W. (biên tập). Conversations on Canaanite and Biblical Themes Creation, Chaos and Monotheism. De Gruyter. tr. 253–281.
- West, M. L. (1966). Hesiod: Theogony. Oxford University Press. ISBN 0-19-814169-6.
- Westermann, C. (1983) [1974]. Genesis, Kapitel 1–11. Biblischer Kommentar Altes Testament (bằng tiếng Đức). Quyển I/1 (ấn bản thứ 3). Neukirchen-Vluyn.
- Aristophanes (1907). Hall, F.W.; Geldart, W.M. (biên tập). Aristophanes Comoediae (bằng tiếng Hy Lạp). Quyển 2. Oxford: Clarendon Press – qua Perseus Digital Library.
- Day, John (1985). God's conflict with the dragon and the sea: echoes of a Canaanite myth in the Old Testament. Cambridge Oriental Publications. ISBN 978-0-521-25600-1.
- Hesiod (1914). "Theogony". The Homeric Hymns and Homerica (bằng tiếng Anh và Hy Lạp). Evelyn-White, Hugh G. biên dịch. Cambridge, MA: Harvard University Press – qua Perseus Digital Library. Greek text available from the same website.
- Hyginus. Grant, Mary (biên tập). Fabulae from The Myths of Hyginus. Grant, Mary biên dịch. University of Kansas Publications in Humanistic Studies – qua Topos Text Project.
- Jaeger, Werner (1952). The theology of the early Greek philosophers: the Gifford lectures 1936. Oxford: Clarendon Press. OCLC 891905501.
- Miller, Robert D. (2014). "Tracking the Dragon across the Ancient Near East". Archiv Orientální. 82 (2): 225–45. doi:10.47979/aror.j.82.2.225-245. hdl:2263/58405.
- Publius Ovidius Naso (1892). Magnus, Hugo (biên tập). Metamorphoses (bằng tiếng La-tinh). Gotha, Germany: Friedr. Andr. Perthes – qua Perseus Digital Library.
- Smith, William (1873). "Chaos". Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology. London – qua Perseus Digital Library.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết) - Watson, Rebecca S. (2005). Chaos Uncreated: A Reassessment of the Theme of "Chaos" in the Hebrew Bible. De Gruyter. doi:10.1515/9783110900866. ISBN 978-3-11-017993-4.
- Wyatt, Nicolas (2022). "Distinguishing Wood and Trees in the Waters: Creation in Biblical Thought". Trong Watson, Rebecca S.; Curtis, Adrian H.W. (biên tập). Conversations on Canaanite and Biblical Themes Creation, Chaos and Monotheism. De Gruyter. tr. 203–252.[liên kết hỏng]