HMS Hunter (D80)
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Hatnote”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Hatnote”.
<th height="15" colspan="2" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Data”.>Lịch sử <th height="15" colspan="2" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Data”.>Lịch sử <th height="15" colspan="2" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Data”.>Đặc điểm khái quát| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Tàu sân bay hộ tống USS Block Island (CVE-8) Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
| |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS_utilities”.Hoa Kỳ | |
|---|---|
| Tên gọi | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Xưởng đóng tàu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Đặt lườn | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Hạ thủy | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Nhập biên chế | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Đổi tên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Số phận | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS_utilities”.Anh Quốc | |
| Tên gọi | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Nhập biên chế | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Xuất biên chế | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Đổi tên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Xóa đăng bạ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Số phận | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Lớp tàu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Trọng tải choán nước | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Chiều dài | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Sườn ngang | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Mớn nước | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Công suất lắp đặt | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Động cơ đẩy | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Tốc độ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Thủy thủ đoàn | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Vũ khí | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Máy bay mang theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Hệ thống phóng máy bay | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
HMS Hunter (D80), nguyên là tàu sân bay hộ tống USS Block Island (CVE-8) (ký hiệu lườn ban đầu AVG-8 và rồi là ACV-8) của Hải quân Hoa Kỳ thuộc lớp Bogue, được chuyển cho Hải quân Hoàng gia Anh Quốc, ban đầu dưới tên HMS Trailer, và đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Sau chiến tranh nó được hoàn trả cho Mỹ, được bán để hoạt động cho hàng hải thương mại tư nhân, được đổi tên thành Almdijk, và cuối cùng bị tháo dỡ vào tháng 10 năm 1965 tại Tây Ban Nha.
Thiết kế – Chế tạo – Chuyển giao
Nó được đặt lườn vào ngày 15 tháng 5 năm 1941 như một tàu hàng kiểu C3-S-A1 tên gọi Mormacpenn theo hợp đồng với Ủy ban Hàng hải Hoa Kỳ; được chế tạo bởi hãng Ingalls Shipbuilding tại Pascagoula, Mississippi, và được hạ thủy vào ngày 22 tháng 5 năm 1942. Được Hải quân Hoa Kỳ sở hữu vào ngày 9 tháng 1 năm 1943, nó đồng thời được chuyển cho Anh Quốc theo chương trình Cho thuê-cho mượn cùng ngày hôm đó dưới tên gọi Trailer. Vào ngày 11 tháng 1 năm 1943, nó được đổi tên thành HMS Hunter (D80)
Lịch sử hoạt động
Hunter đã tham gia các chiến dịch Zipper và Tiderace nhằm tái chiếm Malaya và Singapore từ tay Nhật Bản vào tháng 8 năm 1945. Con tàu được chính thức hoàn trả cho Hoa Kỳ vào ngày 29 tháng 12 năm 1945, rồi được bán để hoạt động cho hàng hải thương mại tư nhân vào ngày 17 tháng 1 năm 1947 dưới tên gọi Almdijk. Cuối cùng vào tháng 10 năm 1965, con tàu bị bán để tháo dỡ tại Tây Ban Nha.
Tham khảo
- Bài này có các trích dẫn từ nguồn Dictionary of American Naval Fighting Ships thuộc phạm vi công cộng.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Military navigation”.
Bản mẫu:Tàu Kiểu C3-S-A1 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Portal bar”.