Ha Dae-sung
Ha Dae-sung (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; sinh ngày 2 tháng 3 năm 1985) là một cựu cầu thủ bóng đá người Hàn Quốc.
|
Tập tin:Ha Dae-Sung.jpg Ha với FC Seoul năm 2013 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 2 tháng 3, 1985 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Incheon, Hàn Quốc | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,80 m (5 ft 11 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ trung tâm | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2001–2003 | Bupyeong High School | ||||||||||||||||
| 2004–2005 | Ulsan Hyundai Horang-i | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2004 | Ulsan Hyundai Horang-i | 0 | (0) | ||||||||||||||
| 2006–2008 | Daegu FC | 52 | (5) | ||||||||||||||
| 2009 | Jeonbuk Hyundai Motors | 26 | (1) | ||||||||||||||
| 2010–2013 | FC Seoul | 112 | (19) | ||||||||||||||
| 2014–2015 | Bắc Kinh Quốc An | 46 | (2) | ||||||||||||||
| 2016 | FC Tokyo | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2016 | FC Tokyo U-23 | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2016 | → Nagoya Grampus (mượn) | 9 | (1) | ||||||||||||||
| 2017–2019 | FC Seoul | 17 | (1) | ||||||||||||||
| Tổng cộng | 266 | (29) | |||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2008–2014 | Hàn Quốc | 13 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp huấn luyện | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2022 | Gangwon FC Reserve | ||||||||||||||||
| 2023-2024 | Jeju United (trợ lý) | ||||||||||||||||
| 2024-2025 | Chengdu Rongcheng (trợ lý) | ||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||||||||||||||||
| Ha Dae-sung | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
|---|---|
| Hanja | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
Đầu đời
Ha bộc lộ tài năng bóng đá nổi bật từ khi còn nhỏ. Năm 1997, Ha, khi đó đang học tại Trường Tiểu học Incheon Mansoobuk, được trao Giải thưởng lớn của Giải thưởng bóng đá Cha Bum-kun, giải thưởng do huyền thoại Hàn Quốc Cha Bum-kun thành lập nhằm phát hiện các tài năng trẻ.[1] Danh tiếng của ông khiến Trường Trung học Bupyeong, một trong những trường bóng đá nổi tiếng nhất Hàn Quốc, chiêu mộ ông. Tuy nhiên, không lâu sau ông dính chấn thương nặng ở đầu gối phải và phải ngừng chơi bóng trong hai năm. Ở năm cuối trung học phổ thông, Ha bắt đầu thi đấu thường xuyên và giúp trường giành chức vô địch ở ba giải đấu toàn quốc cùng đồng đội Lee Keun-ho.[2]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Ha gia nhập Ulsan Hyundai Horang-i vào năm 2004, nhưng không thể tìm được vị trí tại câu lạc bộ. Sau thất bại tại Ulsan, Ha chuyển đến đội bóng của người bạn Lee Keun-ho là Daegu FC vào năm 2006 và có trận ra mắt K League. Ông bắt đầu tỏa sáng cùng Lee, và Daegu gây tiếng vang vào năm 2008 bằng lối chơi tấn công cực kỳ mạnh mẽ, đồng thời trở thành câu lạc bộ ghi nhiều bàn thắng nhất giải cùng một đội khác.[3]
Năm 2009, Ha chuyển đến Jeonbuk Hyundai Motors. Dù Jeonbuk vô địch giải quốc gia mùa giải đó, ông không thể giành được vị trí thường xuyên trong đội một.
Ha chuyển đến FC Seoul vào năm 2010 và giúp câu lạc bộ vô địch giải quốc gia trong cùng mùa giải. Ngày 3 tháng 1 năm 2012, ông được bổ nhiệm làm đội trưởng Seoul.[4] Sau khi dẫn dắt Seoul giành thêm một chức vô địch quốc gia vào năm 2012, ông nhận được sự quan tâm từ nhiều câu lạc bộ. Dinamo Zagreb được cho là một trong số nhiều câu lạc bộ đưa ra đề nghị chiêu mộ Ha.[5] Tuy nhiên, ông chọn ở lại Seoul. Năm sau, ông được đề cử giải Cầu thủ xuất sắc nhất châu Á sau khi Seoul kết thúc với vị trí á quân tại AFC Champions League.[6]
Ha ra nước ngoài thi đấu từ năm 2014, lần lượt chơi tại Chinese Super League và J1 League. Ông trở lại Seoul vào năm 2017 và tuyên bố giải nghệ sau hai năm.[7]
Đời tư
Ha Dae-sung là bạn thân của Lee Keun-ho. Hai người quen nhau từ năm 10 tuổi và học cùng trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Ha từng nói trên một chương trình phát thanh rằng ông được miễn nghĩa vụ quân sự vì một căn bệnh mắc phải khi còn nhỏ.
Em trai ông, Ha Sung-min, cũng là một cầu thủ bóng đá.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Ulsan Hyundai Horang-i | 2004 | K League | 0 | 0 | ? | ? | 2 | 0 | — | — | 2 | 0 | ||
| Daegu FC | 2006 | K League | 11 | 0 | ? | ? | 7 | 0 | — | — | 18 | 0 | ||
| 2007 | K League | 17 | 1 | ? | ? | 8 | 1 | — | — | 25 | 2 | |||
| 2008 | K League | 24 | 4 | ? | ? | 7 | 1 | — | — | 31 | 5 | |||
| Tổng cộng | 52 | 5 | ? | ? | 22 | 2 | — | — | 74 | 7 | ||||
| Jeonbuk Hyundai Motors | 2009 | K League | 26 | 1 | ? | ? | 4 | 1 | — | — | 30 | 2 | ||
| FC Seoul | 2010 | K League | 26 | 5 | 2 | 0 | 7 | 3 | — | — | 35 | 8 | ||
| 2011 | K League | 18 | 6 | 2 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | — | 24 | 6 | ||
| 2012 | K League | 39 | 5 | 2 | 1 | — | — | — | 41 | 6 | ||||
| 2013 | K League 1 | 29 | 3 | 1 | 1 | — | 13 | 1 | — | 43 | 5 | |||
| Tổng cộng | 112 | 19 | 7 | 2 | 7 | 3 | 17 | 1 | — | 143 | 25 | |||
| Beijing Guoan | 2014 | Chinese Super League | 22 | 1 | 0 | 0 | — | 6 | 1 | — | 28 | 2 | ||
| 2015 | Chinese Super League | 24 | 1 | 1 | 0 | — | 5 | 0 | — | 30 | 1 | |||
| Tổng cộng | 46 | 2 | 1 | 0 | — | 11 | 1 | — | 58 | 3 | ||||
| FC Tokyo | 2016 | J1 League | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | — | 7 | 0 | |
| FC Tokyo U-23 | 2016 | J3 League | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Nagoya Grampus (mượn) | 2016 | J1 League | 9 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 9 | 1 | ||
| FC Seoul | 2017 | K League 1 | 7 | 1 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 7 | 1 | ||
| 2018 | K League 1 | 8 | 0 | 2 | 0 | — | — | 2[a] | 0 | 12 | 0 | |||
| 2019 | K League 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 17 | 1 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | 2 | 0 | 21 | 1 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 266 | 29 | 10 | 2 | 35 | 6 | 32 | 2 | 2 | 0 | 345 | 39 | ||
- ^ Lần ra sân ở K League promotion-relegation play-offs
International
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Hàn Quốc | 2008 | 1 | 0 |
| 2009 | 1 | 0 | |
| 2012 | 5 | 0 | |
| 2013 | 4 | 0 | |
| 2014 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 13 | 0 | |
Danh hiệu
Jeonbuk Hyundai Motors
FC Seoul
Cá nhân
Tham khảo
- ^ 박지성-이동국-기성용-하대성의 공통점은? 차붐이 찍은 아이들 (bằng tiếng Hàn). Footballist. ngày 19 tháng 7 năm 2013.
- ^ "우린 죽마고우" 대구FC 이근호·하대성 (bằng tiếng Hàn). Maeil Shinmoon. ngày 12 tháng 4 năm 2008.
- ^ 변병주 감독 공격 축구 ‘절반의 성공’ (bằng tiếng Hàn). JoongAng Ilbo. ngày 8 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
- ^ 서울, '주장' 하대성 임명...훈련 돌입 (bằng tiếng Hàn). Osen. ngày 3 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013.
- ^ 하대성, 디나모 자그레브 등서 650만달러 ‘러브콜’ (bằng tiếng Hàn). Sportalkorea. ngày 22 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2013.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2013
- ^ FC서울 떠난 하대성 현역 은퇴…"반복된 부상에 도움 못 돼" (bằng tiếng Hàn). Yonhap News Agency. ngày 9 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Ha Dae-sung at Korea Football Association". KFA. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
- ^ <프로축구> K-리그 올스타팀 20명 확정 (bằng tiếng Hàn). Yonhap News Agency. ngày 30 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2024.
- ^ K리그 연맹, 올스타전 참가 명단 발표 (bằng tiếng Hàn). Moonhwa Journal 21. ngày 28 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2024.
- ^ [K리그]전북 이동국 2년 만에 MVP…신인왕은 이승기. Naver (bằng tiếng Hàn). Newsis. ngày 6 tháng 12 năm 2011.
- ^ 데얀, K리그 MVP..감독상은 최용수 '서울 천하'. Naver (bằng tiếng Hàn). Yonhap News Agency. ngày 3 tháng 12 năm 2012.
- ^ (종합) 김신욱, MVP 포함 3관왕...감독상엔 '더블' 이룬 황선홍. Naver. Sportalkorea. ngày 3 tháng 12 năm 2013.
- ^ '하대성 10만 침묵 골', 올해의 골로 선정 (bằng tiếng Hàn). Sportalkorea. ngày 26 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2020.
Liên kết ngoài
- Ha Dae-sung – Thông tin tại kleague.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Ha Dae-sung – National Team Stats tại KFA (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Ha Dae-sung – Thành tích thi đấu FIFA
- Ha Dae-sung tại Soccerway
- Ha Dae-sung tại National-Football-Teams.com
- Ha Dae-sung tại J.League (bằng tiếng Nhật)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).