Hard Candy (album của Madonna)

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.

Hard Candyalbum phòng thu thứ mười một của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành ngày 18 tháng 4 năm 2008 bởi Warner Bros. Records. Đây cũng là album phòng thu cuối cùng của Madonna hợp tác với hãng đĩa, sau khi cô ký kết một thỏa thuận 360 trị giá 120 triệu đô la trong mười năm với công ty giải trí Live Nation vào năm 2007, bao gồm tất cả những hoạt động kinh doanh liên quan đến âm nhạc như lưu diễn, kinh doanh hàng hóa và tài trợ liên quan. Sau khi kết thúc chuyến lưu diễn Confessions Tour (2006), nữ ca sĩ bắt đầu quan tâm đến những tác phẩm của ca sĩ người Mỹ Justin Timberlake và muốn ngỏ ý hợp tác với anh để thực hiện album. Khác với xu hướng kết hợp với những nhà sản xuất châu Âu tương đối vô danh trong những đĩa nhạc trước, cô bắt đầu tiếp cận đến nhiều cộng tác viên nổi tiếng cho Hard Candy, bao gồm Timbaland, Timberlake, Danja và bộ đôi The Neptunes gồm Pharrell WilliamsChad Hugo. Đây là một bản thu âm dance-pop kết hợp với những thể loại urban như R&Bhip-hop, trong đó nội dung ca từ của album mang hơi hướng tự truyện và đề cập đến những chủ đề về tình yêu, tự trao quyền, trả thù, tình dục và âm nhạc.

Tiêu đề của Hard Candy ám chỉ đến sự đối lập giữa sự cứng rắn và ngọt ngào của kẹo, trong đó Madonna hóa thân thành võ sĩ quyền anh trên bìa đĩa album. Trước khi ra mắt, nữ ca sĩ hợp tác với một số tập đoàn viễn thông để đăng tải trước những bài hát của đĩa nhạc vào điện thoại của họ, giúp cô trở thành một trong những nghệ sĩ lớn đầu tiên quảng bá album bằng công nghệ di động. Hard Candy nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao bản chất sôi động của tác phẩm nhưng vấp phải nhiều sự chỉ trích bởi khâu sản xuất được cho là quá giống với những dự án do những cộng tác viên trong album thực hiện cho ca sĩ khác. Ngoài ra, một số quan điểm cho rằng Madonna không còn tạo nên xu hướng mới và bắt đầu chạy theo thời đại. Tuy nhiên, Hard Candy vẫn gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại hơn 37 quốc gia, bao gồm Úc, Canada, Hà Lan, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 5 ở tất cả những thị trường còn lại. Tính đến nay, album đã bán được hơn bốn triệu bản trên toàn cầu.

Hard Candy ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 280,000 bản, trở thành album quán quân thứ bảy của Madonna tại Hoa Kỳ và giúp cô đứng thứ hai trong danh sách những nghệ sĩ nữ có nhiều album đứng đầu nhất lúc bấy giờ, chỉ đứng sau Barbra Streisand. Ba đĩa đơn đã được phát hành từ album, trong đó "4 Minutes" được chọn làm đĩa đơn mở đường và đứng đầu các bảng xếp hạng tại 21 quốc gia. Đây cũng là đĩa đơn thứ 37 trong sự nghiệp của Madonna vươn đến top 10 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, giúp cô phá vỡ kỷ lục về lượng đĩa đơn top 10 nhiều nhất trong lịch sử của Elvis Presley. Đĩa đơn thứ hai "Give It 2 Me" cũng vươn đến top 10 ở nhiều thị trường lớn, trong khi "Miles Away" chỉ đạt được những thành tích tương đối. Ngoài ra, hai đĩa đơn đầu tiên còn nhận được hai đề cử giải Grammy tại lễ trao giải thường niên lần thứ 51, lần lượt ở hạng mục Hợp tác giọng pop xuất sắc nhấtThu âm nhạc dance xuất sắc nhất. Để quảng bá album, nữ ca sĩ thực hiện chuyến lưu diễn Sticky & Sweet Tour (2008-09) với 85 đêm diễn và đi qua ba châu lục, sau đó nắm giữ kỷ lục là chuyến lưu diễn của nghệ sĩ nữ có doanh thu cao nhất trong 15 năm.

Danh sách bài hát

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Ghi chú
  • ^a nghĩa là đồng sản xuất
  • ^b nghĩa là sản xuất bổ sung
  • ^c nghĩa là người phối lại và sản xuất bổ sung

Xếp hạng

Chứng nhận

Bản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table SummaryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table Bottom

Lịch sử phát hành

Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Lịch sử phát hành của Hard Candy
Khu vực Ngày Định dạng Phiên bản Hãng đĩa Ct
Mexico 18 tháng 4, 2008 Bản mẫu:Hlist Tiêu chuẩn Warner [38]
Châu Âu 25 tháng 4, 2008 [39]
Vương quốc Anh 29 tháng 4, 2008 [40]
Hoa Kỳ [41]
Đặc biệt [42]
Vương quốc Anh 12 tháng 5, 2008 [43]
19 tháng 5, 2008 Bản mẫu:Hlist Maverick [44]
Hoa Kỳ 10 tháng 6, 2008 Warner [45]

Xem thêm

Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.

Ghi chú

Bản mẫu:Notelist

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  31. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  32. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  33. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  34. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  35. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  36. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  37. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  38. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  39. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  40. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  41. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  42. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  43. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  44. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  45. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Tài liệu

  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.