Haroune Camara
Haroune Moussa Camara (tiếng Ả Rập: هارون موسى كمارا; sinh ngày 1 tháng 1 năm 1998)[1][2] là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ả Rập Xê Út đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Saudi Pro League Al-Shabab, theo dạng cho mượn từ Al-Nassr. Trước đây anh từng thi đấu cho Al-Qadsiah, Al-Ittihad, Al-Ettifaq và Al-Shabab. Anh cũng là thành viên của đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út.
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Haroune Moussa Camara | ||
| Ngày sinh | 1 tháng 1, 1998 | ||
| Nơi sinh | Riyadh, Ả Rập Xê Út | ||
| Chiều cao | 1,82 m (5 ft 11+1⁄2 in) | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay |
Al-Shabab (cho mượn từ Al-Nassr) | ||
| Số áo | 70 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2016 | Al-Riyadh | ||
| 2016–2017 | Al-Faisaly | ||
| 2017–2018 | Al-Qadsiah | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2019 | Al-Qadsiah | 36 | (11) |
| 2019–2024 | Al-Ittihad | 87 | (12) |
| 2024 | → Al-Ettifaq (mượn) | 9 | (1) |
| 2024–2025 | Al-Shabab | 32 | (6) |
| 2025– | Al-Nassr | 3 | (0) |
| 2026– | → Al-Shabab (mượn) | 3 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2021 | U23 Ả Rập Xê Út | 5 | (3) |
| 2018– | Ả Rập Xê Út | 13 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 2 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 12 năm 2024 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Camara bắt đầu sự nghiệp tại Al-Riyadh trước khi gia nhập Al-Faisaly vào năm 2016.[3] Vào tháng 1 năm 2017, Camara gia nhập Al-Qadsiah với bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.[4] Anh có trận ra mắt đội một và ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 21 tháng 2 năm 2018 trong trận đấu tại giải vô địch quốc gia trước đối thủ cùng thành phố Al-Ettifaq.[5] Vào ngày 17 tháng 7 năm 2019, Camara gia nhập Al-Ittihad với mức phí chuyển nhượng được báo cáo là 30 triệu SAR cùng bản hợp đồng 5 năm.[6] Vào ngày 23 tháng 8 năm 2019, Camara có trận ra mắt Al-Ittihad khi vào sân thay cho Aleksandar Prijović ở phút thứ 85.[7] Vào ngày 4 tháng 1 năm 2019, Camara ghi bàn thắng đầu tiên cho Al-Ittihad trong trận thua 1–2 trước Al-Hazem.[8] Vào ngày 17 tháng 1 năm 2024, Camara gia nhập Al-Ettifaq theo dạng cho mượn 6 tháng.[9] Vào ngày 17 tháng 7 năm 2024, Camara gia nhập Al-Shabab với bản hợp đồng 2 năm.[10] Vào ngày 6 tháng 9 năm 2025, Camara gia nhập câu lạc bộ Saudi Pro League Al-Nassr với bản hợp đồng 3 năm.[11] Vào ngày 2 tháng 2 năm 2026, Camara gia nhập Al-Shabab theo dạng cho mượn 6 tháng.[12]
Sự nghiệp quốc tế
Camara có trận ra mắt Ả Rập Xê Út vào ngày 10 tháng 9 năm 2018 trong trận hòa giao hữu 2–2 trước Bolivia.[13]
Anh là một phần của đội hình tham dự Giải vô địch bóng đá Tây Á 2019 và Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á.[14][15]
Đời tư
Camara đã được nhập quốc tịch Ả Rập Xê Út vào năm 2021.[16]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 12 năm 2025.[17]
| Câu lạc bộ | Hạng đấu | Mùa giải | Giải VĐQG | Cúp Nhà vua | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | |||
| Al-Qadsiah | SPL | 2017–18 | 7 | 4 | 1 | 0 | — | — | 8 | 4 | ||
| 2018–19 | 29 | 7 | 1 | 0 | — | — | 30 | 7 | ||||
| Tổng cộng | 36 | 11 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 38 | 11 | ||
| Al-Ittihad | SPL | 2019–20 | 17 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 4[a] | 0 | 22 | 1 |
| 2020–21 | 22 | 2 | 2 | 0 | — | 2[a] | 0 | 26 | 2 | |||
| 2021–22 | 22 | 5 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | 24 | 5 | |||
| 2022–23 | 18 | 4 | 2 | 1 | — | 2[b] | 0 | 22 | 5 | |||
| 2023–24 | 8 | 0 | 1 | 0 | 4 | 1 | 1[a] | 0 | 14 | 1 | ||
| Tổng cộng | 87 | 12 | 8 | 1 | 4 | 1 | 9 | 0 | 108 | 14 | ||
| → Al-Ettifaq (mượn) | SPL | 2023–24 | 9 | 1 | 0 | 0 | — | — | 9 | 1 | ||
| Al-Shabab | 2024–25 | 31 | 6 | 3 | 1 | — | — | 34 | 7 | |||
| 2025–26 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 1 | 0 | |||
| Tổng cộng | 32 | 6 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 35 | 7 | ||
| Al-Nassr | SPL | 2025–26 | 2 | 0 | 1 | 0 | 4 | 1 | 0 | 0 | 7 | 1 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 166 | 30 | 14 | 2 | 8 | 2 | 9 | 0 | 197 | 34 | ||
- ^ a b c Ra sân tại Arab Club Champions Cup
- ^ Ra sân tại Siêu cúp Ả Rập Xê Út
Quốc tế
- Tính đến 17 tháng 12 năm 2024[18]
| Ả Rập Xê Út | ||||
| Năm | Trận | Bàn | ||
|---|---|---|---|---|
| 2018 | 4 | 0 | ||
| 2019 | 5 | 0 | ||
| 2022 | 1 | 0 | ||
| 2023 | 2 | 0 | ||
| 2024 | 1 | 0 | ||
| 2025 | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 13 | 0 | ||
Danh hiệu
Al-Ittihad
Al Nassr
Tham khảo
- ^ "HAROUNE CAMARA".
- ^ "هارون كمارا". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ "هارون كمارا فقد والديه في حادث مروري وتربى على يد (كفيفة)".
- ^ "القادسية يرفع راتب كمارا بعد الأربعة".
- ^ "AL-QADSIAH VS. AL ITTIFAQ 1 - 2".
- ^ "رسمياً: الاتحاد يوقع مع هارون كمارا".
- ^ "AL ITTIHAD VS. AL RAED 3 - 1".
- ^ "الحزم يواصل مفاجآته ويوقف انتصارات اتحاد جدة".
- ^ "الاتفاق يعلن ضم هارون كمارا من الاتحاد حتي نهاية الموسم".
- ^ "رسميا.. الشباب يعلن التعاقد مع هارون كمارا قادما من الاتحاد".
- ^ "النصر يعلن التعاقد مع هارون كمارا".
- ^ "الشباب يستعيد مهاجمه هارون كمارا من النصر".
- ^ "Saudi Arabia vs. Bolivia - 10 September 2018". int.soccerway.com. Soccerway. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
- ^ "الإعلان عن القائمة النهائية للمنتخب السعودي في بطولة غرب آسيا". AS Arabia (bằng tiếng Ả Rập). ngày 2 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2019.
- ^ "Yemen 2–2 Saudi Arabia (PRELIMINARY JOINT QUALIFICATION 2022 Preliminary Round 2)". Asian Football Confederation (AFC). ngày 10 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
- ^ Gazette, Saudi (ngày 14 tháng 11 năm 2021). "Soccer stars, technocrats among those granted Saudi citizenship". Saudi Gazette. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Haroune Camara | Stats, Career information and Matches" (bằng tiếng Anh).
- ^ "Saudi Team". www.ksa-team.com.
Liên kết ngoài
- Haroune Camara tại Soccerway