Hayakawa Tomoki
Tomoki Hayakawa (早川 友基 Hayakawa Tomoki, sinh ngày 3 tháng 3 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nhật Bản hiện đang thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Giải bóng đá Nhật Bản J1 Kashima Antlers và đội tuyển quốc gia Nhật Bản.[2]
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 3 tháng 3, 1999 | ||
| Nơi sinh | Sagamihara, Kanagawa, Nhật Bản | ||
| Chiều cao | 1,87 m[1] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Kashima Antlers | ||
| Số áo | 1 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Yokohama F. Marinos | |||
| 2014–2016 | Trường Trung học Toin Gakuen | ||
| Sự nghiệp cầu thủ đại học | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2020 | Đại học Meiji | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021– | Kashima Antlers | 131 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2025– | Nhật Bản | 4 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 10:38, 15 May 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 May 2026 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Hayakawa có trận ra mắt chuyên nghiệp trong chiến thắng 8–1 tại Cúp Hoàng đế trước YSCC Yokohama.[3] Anh có trận ra mắt J1 League vào mùa giải 2022, trong trận hòa 1–1 với Sagan Tosu.[4]
Vào mùa giải 2023, Hayakawa trở thành lựa chọn số một trong khung gỗ của Kashima và thi đấu tất cả các trận đấu tại giải quốc nội. Trước thềm mùa giải 2024, anh được trao chiếc áo số 1 sau khi Kwoun Sun-tae giải nghệ.[5] Trong mùa giải 2024, Hayakawa tiếp tục tham gia vào mọi trận đấu tại giải vô địch quốc gia cho câu lạc bộ và giữ sạch lưới 15 trận, nhiều thứ hai toàn giải đấu.[6]
Năm 2025, anh thi đấu không thiếu một phút nào trong tất cả các trận đấu ở giải quốc nội mùa thứ ba liên tiếp và có bốn lần được bầu chọn là người giành giải thưởng Pha cứu thua xuất sắc nhất tháng, góp công lớn giúp Kashima giành chức vô địch quốc gia lần thứ chín và là chức vô địch đầu tiên của họ sau chín năm. Anh được trao giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất J.League mùa giải 2025 tại lễ trao giải J.League Awards được tổ chức vào ngày 11 tháng 12.[7]
Sự nghiệp quốc tế
Hayakawa được triệu tập vào đội hình đội tuyển quốc gia Nhật Bản tham dự Cúp bóng đá Đông Á 2025. Anh có trận ra mắt vào ngày 12 tháng 7 năm 2025 trong chiến thắng 2–0 trước Trung Quốc.
Vào ngày 15 tháng 5 năm 2026, Hayakawa được điền tên vào danh sách đội tuyển Nhật Bản tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[8]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Kashima Antlers | 2021 | J1 League | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 |
| 2022 | J1 League | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | |
| 2023 | J1 League | 34 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 36 | 0 | |
| 2024 | J1 League | 38 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 42 | 0 | |
| 2025 | J1 League | 38 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 42 | 0 | |
| 2026 | J1 (100) | 16 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 16 | 0 | |
| Tổng cộng | 131 | 0 | 6 | 0 | 5 | 0 | 142 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 131 | 0 | 6 | 0 | 5 | 0 | 142 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Cúp Hoàng đế
- ^ Bao gồm J.League Cup
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 5 năm 2026[11]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nhật Bản | 2025 | 3 | 0 |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 4 | 0 | |
Danh hiệu
Kashima Antlers
Nhật Bản
- Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất J.League: 2025[7]
- Đội hình tiêu biểu J.League: 2025[7]
- Pha cứu thua xuất sắc nhất tháng J1 League: Tháng 4 năm 2025,[13] Tháng 9 năm 2025,[14] Tháng 10 năm 2025,[15] Tháng 11/12 năm 2025[16]
Tài liệu tham khảo
- ^ "Tomoki Hayakawa" (bằng tiếng Japanese). Kashima Antlers. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "早川 友基:鹿島アントラーズ:Jリーグ.jp". Jリーグ.jp(日本プロサッカーリーグ) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2022.
- ^ "鹿島アントラーズ 8–1 Y.S.C.C.横浜". jfa.jp (bằng tiếng Japanese). ngày 16 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Soccer D.B. : 2022 J1 League 22/09/16 Sagan Tosu - Kashima Antlers Results,Players,Highlight". Soccer D.B. (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2022.
- ^ "2024シーズントップチーム登録選手のお知らせ | 鹿島アントラーズ オフィシャルサイト". 鹿島アントラーズ オフィシャルサイト | KASHIMA ANTLERS (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2024.
- ^ "MEIJI YASUDA J1 LEAGUE | 2024 Stats". J.LEAGUE (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ^ a b c "2025年Jリーグベストイレブンが発表!! 王者・鹿島から最多3人、初受賞は10人". Gekisaka (bằng tiếng Nhật). ngày 11 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2025.
- ^ "SAMURAI BLUE(日本代表)メンバー・スケジュール キリンチャレンジカップ2026 ひとつになるから強くなる。 5.31 アイスランド代表戦(5.31 東京/国立競技場)FIFAワールドカップ2026(6.11-7.19 カナダ・メキシコ・アメリカ)". www.jfa.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2026.
- ^ Hayakawa Tomoki tại Soccerway
- ^ "Soccer D.B. : 2022 Tomoki Hayakawa Result by Season". Soccer D.B. (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Tomoki Hayakawa (Player)". www.national-football-teams.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2026.
- ^ "明治安田J1リーグの順位表". J. League (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2025.
- ^ "4月度「2025 明治安田Jリーグ KONAMI 月間MVP」を発表!「月間ベストゴール」「月間優秀監督賞」「月間ヤングプレーヤー賞」「月間ベストセーブ賞」の各賞も決定!" [Giải thưởng "2025 Meiji Yasuda J.League KONAMI Monthly MVP" cho tháng 4 đã được công bố! Người chiến thắng các giải thưởng "Bàn thắng đẹp nhất tháng", "HLV xuất sắc nhất tháng", "Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng" và "Pha cứu thua xuất sắc nhất tháng" cũng đã được quyết định!]. JLeague.jp (bằng tiếng Nhật). Japan Professional Football League. ngày 20 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ^ "9月度「2025明治安田Jリーグ KONAMI 月間MVP」を発表!「月間ベストゴール」「月間優秀監督賞」「月間ヤングプレーヤー賞」「月間ベストセーブ賞」の各賞も決定!" [Giải thưởng "2025 Meiji Yasuda J.League KONAMI Monthly MVP" cho tháng 9 đã được công bố! Người chiến thắng các giải thưởng "Bàn thắng đẹp nhất tháng", "HLV xuất sắc nhất tháng", "Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng" và "Pha cứu thua xuất sắc nhất tháng" cũng đã được quyết định!]. JLeague.jp (bằng tiếng Nhật). Japan Professional Football League. ngày 14 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2025.
- ^ "10月度「2025明治安田Jリーグ KONAMI 月間MVP」を発表!「月間ベストゴール」「月間優秀監督賞」「月間ヤングプレーヤー賞」「月間ベストセーブ賞」の各賞も決定!" [Giải thưởng "2025 Meiji Yasuda J.League KONAMI Monthly MVP" cho tháng 10 đã được công bố! Người chiến thắng các giải thưởng "Bàn thắng đẹp nhất tháng", "HLV xuất sắc nhất tháng", "Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng" và "Pha cứu thua xuất sắc nhất tháng" cũng đã được quyết định!]. JLeague.jp (bằng tiếng Nhật). Japan Professional Football League. ngày 11 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
- ^ "11・12月度「2025明治安田Jリーグ KONAMI 月間MVP」を発表!「月間ベストゴール」「月間優秀監督賞」「月間ヤングプレーヤー賞」「月間ベストセーブ賞」の各賞も決定!" [Giải thưởng "2025 Meiji Yasuda J.League KONAMI Monthly MVP" cho tháng 11 và tháng 12 đã được công bố! Người chiến thắng các giải thưởng "Bàn thắng đẹp nhất tháng", "HLV xuất sắc nhất tháng", "Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng" và "Pha cứu thua xuất sắc nhất tháng" cũng đã được quyết định!]. JLeague.jp (bằng tiếng Nhật). Japan Professional Football League. ngày 8 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Hayakawa Tomoki tại J.League (bằng tiếng Nhật)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Hồ sơ tại Kashima Antlers Lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2023 tại Wayback Machine