Hwang Seok-ho
Hwang Seok-ho (黄錫鎬, sinh ngày 27 tháng 6 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá người Hàn Quốc hiện tại thi đấu cho Shimizu S-Pulse.[1] Anh giành huy chương đồng cùng với đội tuyển bóng đá nam Hàn Quốc tại Thế vận hội Mùa hè 2012.[2]
| Tập tin:Hwang Seok-Ho 2013.09.06.jpg | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 27 tháng 6, 1989 | ||
| Nơi sinh |
Cheongju, Chungcheongbuk-do, Hàn Quốc | ||
| Chiều cao | 1,82 m (5 ft 11+1⁄2 in) | ||
| Vị trí | Trung vệ / Hậu vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Shimizu S-Pulse | ||
| Số áo | 3 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2008–2011 | Đại học Daegu | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2014 | Sanfrecce Hiroshima | 56 | (3) |
| 2015–2017 | Kashima Antlers | 39 | (0) |
| 2017 | Tianjin Teda | 15 | (0) |
| 2018– | Shimizu S-Pulse | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011–2012 | U-23 Hàn Quốc | 8 | (0) |
| 2012– | Hàn Quốc | 4 | (0) |
Thành tích huy chương | |||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 4 tháng 11 năm 2017 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 14 tháng 8 năm 2013 | |||
| Hwang Seok-ho | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
|---|---|
| Hanja | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Romaja quốc ngữ | Hwang Seokho |
| McCune–Reischauer | Hwang Sŏkho |
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Hwang.
Thống kê câu lạc bộ
Cập nhật đến ngày 4 tháng 11 năm 2017.[3]
| Thành tích câu lạc bộ | Giải vô địch | Cúp | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác[a] | Tổng cộng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | Câu lạc bộ | Giải vô địch | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng |
| Nhật Bản | Giải vô địch | Cúp Hoàng đế Nhật Bản | J. League Cup | AFC | Khác | Tổng cộng | ||||||||
| 2012 | Sanfrecce Hiroshima | J1 League | 18 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | - | 3 | 0 | 28 | 0 | |
| 2013 | 26 | 3 | 2 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | - | 31 | 3 | |||
| 2014 | 12 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | 5 | 1 | 1 | 0 | 22 | 1 | ||
| 2015 | Kashima Antlers | 24 | 0 | 0 | 0 | 4 | 1 | 5 | 0 | - | 33 | 1 | ||
| Trung Quốc | Giải vô địch | Cúp FA | CSL Cup | Châu Á | Khác | Tổng cộng | ||||||||
| 2017 | Tianjin Teda | Giải bóng đá ngoại hạng Trung Quốc | 15 | 0 | 0 | 0 | - | - | - | 15 | 0 | |||
| Tổng | 80 | 3 | 3 | 0 | 11 | 1 | 13 | 1 | 4 | 0 | 114 | 5 | ||
- ^ Bao gồm Giải bóng đá Cúp câu lạc bộ thế giới và Siêu cúp Nhật Bản.
Danh hiệu
Câu lạc bộ
Sanfrecce Hiroshima
- J1 League Vô địch (2): 2012, 2013
- Siêu cúp Nhật Bản Vô địch (1): 2014
Kashima Antlers
- J1 League Vô địch (1): 2016
- Cúp Hoàng đế Nhật Bản Vô địch (1): 2016
- Vô địch J. League Cup (1): 2015
Tham khảo
- ^ "黄錫鎬:鹿島アントラーズ:Jリーグ.jp". jleague.jp. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Hwang Seok-Ho Bio, Stats, and Results". Olympics at Sports-Reference.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018.
- ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2016J1&J2&J3選手名鑑", 10 tháng 2 năm 2016, Nhật Bản, ISBN 978-4905411338 (p. 43 out of 289)
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Hwang Seok-ho.
- Hwang Seok-ho tại Soccerway
- Hwang Seok-ho tại National-Football-Teams.com
- Profile at Kashima Antlers
- J. League (#2) Lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2014 tại Wayback Machine
- Hwang Seok-ho trên Cyworld
- Hwang Seok-ho trên Twitter/XLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).