Hyracodontidae
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Hyracodontidae[1] | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: Tiền Eocen - Tiền Miocen | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Perissodactyla |
| Liên họ (superfamilia) | Rhinocerotoidea |
| Họ (familia) | †Hyracodontidae Cope, 1879 |
| Các phân họ | |
Hyracodontidae là một họ tê giác đã tuyệt chủng. Là một trong ba họ tê giác, được biết đến như là "tê giác chạy". Chúng là các loài tê giác nhỏ, mảnh khảnh và ăn cỏ, lần đầu tiên xuất hiện trong đầu thế Eocen và tuyệt chủng vào đầu thế Miocen. Chúng sinh sống tại các lục địa phương bắc và có lẽ đã bị thay thế bởi các tổ tiên của ngựa. Chúng có các răng tương tự như ở tê giác hiện đại, nhưng khác biệt với chúng ở chỗ có chân dài và 3 ngón trên mỗi chân (tương tự như ở ngựa thời kỳ đó).[2]
Phân loại
Họ này được phân chia thành 15 chi[3] với khoảng 36 loài và phân loài đã biết.
Phát sinh loài
Rhinocerotoidea ├── Amynodontidae (†) └── Rhinocerotida ├── Hyracodontidae (†) └── Rhinocerotidae
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Hyracodontidae tại www.encyclopedia.com
- ^ Hyracodontidae