1. đổi Bản mẫu:Infobox drug

Imipenem là một chất kháng sinh beta-lactam truyền theo đường tĩnh mạch được phát triển từ năm 1985. Imipenem thuộc về phân nhóm các carbapenem. Nó được chiết xuất từ hợp chất gọi là thienamycin, là chất do vi khuẩn Streptomyces cattleya tiết ra. Imipenem có phổ hoạt hóa rộng chống lại các vi khuẩn gam dương kỵ khíưa khí cũng như các vi khuẩn gam âm. Nó có tầm quan trọng trong việc chống lại Pseudomonas aeruginosa và các vi khuẩn thuộc chi Enterococcus. Tuy nhiên, nó không có tác dụng chống lại Staphylococcus aureus kháng methicillin. Imipenem và các dược phẩm khác trong lớp carbapenem nói chung được nhắc đến như là các "viên đạn diệu kỳ". Việc sử dụng chúng nói chung bị hạn chế nhằm tránh sự nhờn thuốc của vi khuẩn.

Cấu trúc phân tử của thuốc Imipenem
Cấu trúc phân tử của thuốc Imipenem

Điều trị cùng cilastatin

Bài chính: Imipenem/cilastatin

Imipenem bị phân hủy nhanh chóng bởi enzym dehydropeptidaza trong thận khi được chỉ định điều trị độc lập, vì thế nó luôn luôn được chỉ định cùng với cilastatin để ngăn chặn sự khử hoạt tính này.[1]

Tác dụng không mong muốn[2]

Tác dụng phụ thường gặp

  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đôi khi viêm đại tràng màng giả do Clostridioides difficile.
  • Tại chỗ tiêm: viêm tĩnh mạch, đau tại chỗ truyền, đôi khi sốt thoáng qua.
  • Dị ứng nhẹ: ban đỏ, ngứa, đôi khi dương tính giả với xét nghiệm Coombs.

Rối loạn máu, gan, thận

  • Huyết học: tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính (kể cả mất bạch cầu hạt), giảm tiểu cầu, thiếu máu, tăng thời gian prothrombin.
  • Gan: tăng AST, ALT, phosphatase kiềm và bilirubin thoáng qua.
  • Thận: tăng urê và creatinin huyết thanh, xét nghiệm nước tiểu bất thường, đặc biệt ở người suy thận hoặc dùng liều cao kéo dài.

Tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương

  • Co giật, động kinh, giật rung cơ, lú lẫn, chóng mặt; nguy cơ tăng cao ở bệnh nhân có bệnh lý thần kinh trung ương nền hoặc suy thận.
  • Do đó thường thận trọng khi dùng liều cao hoặc ở người có tiền sử động kinh, tổn thương não, suy thận.

Tác dụng không mong muốn khác

  • Dị ứng nặng: phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, đặc biệt ở người dị ứng với các kháng sinh beta‑lactam khác.
  • Toàn thân: hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhiễm nấm Candida (miệng, âm đạo), bội nhiễm nấm khác.

Tham khảo

  1. ^ Calandra, G. B.; Wang, C.; Aziz, M.; Brown, K. R. (tháng 12 năm 1986). "The safety profile of imipenem/cilastatin: worldwide clinical experience based on 3470 patients". The Journal of Antimicrobial Chemotherapy. Quyển 18 Suppl E. tr. 193–202. doi:10.1093/jac/18.supplement_e.193. ISSN 0305-7453. PMID 3469194.
  2. ^ "Imipenem - an overview | ScienceDirect Topics". www.sciencedirect.com. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
  • Clissold SP, Todd PA, Campoli Richards DM. Imipenem/Cilastatin: A reivew of its anti-bacterial activity, pharmacokinetic properties and therapeutic efficacy. Drugs 1987; 33: 183-241.

Xem thêm

Bản mẫu:Kháng sinh ly giải thành tế bào Bản mẫu:Sơ khai