Isoconazole là thuốc kháng nấm azole và có thể ức chế vi khuẩn gram dương.[1][2] Đối với nhiễm trùng bàn chân và âm đạo, isoconazole có hiệu quả tương tự như clotrimazole.[3][4] Isoconazole nitrate có thể được sử dụng kết hợp với corticosteroid Diflucortolone để tăng khả dụng sinh học của nó.[1]

Isoconazole
Tập tin:Isoconazole.svg
Dữ liệu lâm sàng
AHFS/Drugs.comTên thuốc quốc tế
Mã ATC
Các định danh
Tên IUPAC
  • (RS)-1-[2-[(2,6-Dichlorobenzyl)oxy]-2-(2,4-dichlorophenyl)ethyl]-1H-imidazole
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
Số E{{#property:P628}}
ECHA InfoCard{{#property:P2566}}
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC18H14Cl4N2O
Khối lượng phân tử416.127 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
SMILES
  • Clc1ccc(c(Cl)c1)C(OCc2c(Cl)cccc2Cl)Cn3ccnc3

Nó đã được cấp bằng sáng chế vào năm 1968 và được chấp thuận cho sử dụng y tế vào năm 1979.[5]

Tham khảo

  1. ^ a b Veraldi, Stefano (tháng 5 năm 2013). "Isoconazole nitrate: a unique broad-spectrum antimicrobial azole effective in the treatment of dermatomycoses, both as monotherapy and in combination with corticosteroids". Mycoses. Quyển 56 Suppl 1. tr. 3–15. doi:10.1111/myc.12054. ISSN 1439-0507. PMID 23574019.
  2. ^ The Merck Index, 12th Edition, 5176
  3. ^ Oyeka, C.A.; Gugnani H.C. (1992). "Isoconazole nitrate versus clotrimazole in foot and nail infections due to Hendersonula toruloidea, Scytalidium hyalinum and dermatophytes". Mycoses. Quyển 35 số 11–12. tr. 357–61. doi:10.1111/j.1439-0507.1992.tb00894.x. PMID 1302811.
  4. ^ Cohen, L. (1984). "Single dose treatment of vaginal candidosis: comparison of clotrimazole and isoconazole". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2008.
  5. ^ Fischer, Jnos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 502. ISBN 9783527607495.