James Rothman
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. | |
|---|---|
| Sinh | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Mất tích | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Mất | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Nơi an nghỉ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Trường lớp | Đại học Yale, Đại học Harvard |
| Giải thưởng | Louisa Gross Horwitz Prize (2002) Albert Lasker Award for Basic Medical Research (2002) Giải Nobel Sinh lý và Y khoa(2013) |
| Sự nghiệp khoa học | |
| Ngành | Sinh học tế bào |
| Nơi công tác | Yale University, Columbia University, Memorial Sloan-Kettering Cancer Center, Princeton University, Stanford University[1] |
| Cố vấn nghiên cứu | Harvey Lodish |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
James Rothman hay James E. Rothman là Giáo sư trưởng khoa sinh học tế bào Đại học Yale, Giám đốc điều hành Trung tâm Sinh học tế bào số lượng cao.[2] Ông được trao giải Giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 2013.[3]
Sự nghiệp
James Rothman sinh ngày 3 tháng 11 năm 1950 tại Massachusetts, Mỹ.
Năm 1971, Ông tốt nghiệp cử nhân tại Đại học Yale. James Rothman lấy bằng Thạc sĩ ở Đại học Harvard năm 1976. Ông lấy bằng Tiến sĩ ở Viện công nghệ Massachusetts từ năm 1976. Năm 1978, Rothman bắt đầu làm việc tại khoa hóa sinh của Đại học Stanford[4]
Ông cộng tác tại Đại học Princeton từ năm 1988 đến năm 1991, sau đó ông đến New York làm việc tại Trung tâm Ung thư Memorial Sloan-Kettering. Ông đã đảm nhận chức vụ Phó Chủ tịch ở đây.
Năm 2003, ông rời Sloan-Kettering và làm giáo sư sinh lý học tại Columbia University College of Physicians and Surgeons. Ông cũng đồng thời làm Giám đốc Trung tâm Sinh học - Hóa học của Đại học Columbia. Rothman cũng là thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia và Viện nghiên cứu của y học.
Năm 1995, Rothman tham gia ban cố vấn khoa học của Amersham Plc. Ông được bổ nhiệm làm trưởng ban cố vấn khoa học GE Healthcare.
Các nghiên cứu và giải thưởng
Với những nghiên cứu của xuất sắc của mình, ông đã được trao tặng giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 2013 cùng với Randy Schekman và Thomas C. Südhof cho đề tài "khám phá ra nguyên tắc phân tử chi phối cơ chế các protein và những chất khác được vận chuyển bên trong tế bào".[5].
Xem thêm
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
- Yale press releaseLỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.[<span title=" kể từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”.">liên kết hỏng] ngày 12 tháng 9 năm 2008
- Yale press release Bản mẫu:Webarchive ngày 5 tháng 6 năm 2008
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Bản mẫu:Giải Nobel Sinh lý và Y khoa