Bản mẫu:Short description Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “redirect hatnote”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.

Janet (thường viết cách điệu thành janet.) là album phòng thu thứ năm của ca sĩ người Mỹ Janet Jackson, phát hành ngày 18 tháng 5 năm 1993 bởi Virgin Records. Trước khi ra mắt album, Jackson trở thành trung tâm của một cuộc đấu thầu cấp cao giữa những hãng đĩa để ký kết hợp đồng thu âm với cô. Năm 1991, hãng đĩa gốc của nữ ca sĩ A&M Records cố gắng thương lượng để gia hạn hợp đồng, trong khi những hãng đĩa khác như Atlantic, Capitol và Virgin đều muốn chiêu mộ cô. Sau khi gặp nhà sáng lập của Virgin là Richard Branson, nữ ca sĩ ký hợp đồng thu âm trị giá 40 triệu đô la với hãng đĩa, giúp cô trở thành nghệ sĩ âm nhạc được trả thù lao cao nhất thế giới lúc bấy giờ. Tiêu đề của đĩa nhạc, đọc là "Janet, period.", thể hiện mong muốn được tách biệt hình ảnh trước công chúng của Jackson với gia đình cô. Janet là một bản thu âm R&B kết hợp với nhạc pop, hip hop, soul, funk, rock, house, jazzopera, khác với những âm thanh industrial của những đĩa nhạc trước đó. Nội dung ca từ của album đề cập đến những gần gũi về mặt tình dục, một sự thay đổi đột ngột so với hình ảnh khép kín trước đây của cô.

Sau khi phát hành, Janet đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất lượng những sáng tác về quan điểm tình dục của phụ nữ và nhu cầu thực hành tình dục an toàn trong album, mặc dù đĩa nhạc bị coi là ít sáng tạo hơn hai tác phẩm trước Control (1986) và Janet Jackson's Rhythm Nation 1814 (1989). Janet cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng tại Úc, Canada, New Zealand và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia khác, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Hà Lan, Đức, Nhật Bản và Thụy Điển. Album ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 350,000 bản, trở thành album quán quân thứ ba của Jackson tại đây. Ngoài ra, đây cũng là đĩa nhạc đầu tiên của một nghệ sĩ nữ trong kỷ nguyên Nielsen SoundScan đứng đầu ngay ở tuần ra mắt, và là album có doanh số tuần đầu lớn nhất trong lịch sử của một nghệ sĩ nữ lúc bấy giờ. Tính đến nay, Janet đã bán được hơn 14 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những album của nghệ sĩ nữ bán chạy nhất lịch sử.

Tám đĩa đơn đã được phát hành từ Janet, trong đó sáu đĩa đơn thương mại đều vươn đến top 10 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành một trong bảy album hiếm hoi trong lịch sử đạt được thành tích trên. "That's the Way Love Goes" được chọn làm đĩa đơn mở đường và đạt vị trí số một ở nhiều quốc gia, cũng như trở thành đĩa đơn dẫn đầu lâu nhất của Jackson tại Hoa Kỳ và chiến thắng một giải Grammy cho Bài hát R&B xuất sắc nhất. Đĩa đơn thứ ba "Again" được nữ ca sĩ sáng tác cho bộ phim năm 1993 mà cô thủ vai chính Poetic Justice, và sau đó được đề cử giải Quả cầu vàngOscar cho Bài hát gốc xuất sắc nhất. Để quảng bá album, Jackson thực hiện chuyến lưu diễn Janet World Tour (1993-95) với 125 đêm diễn và đi qua bốn châu lục. Kể từ khi phát hành, Janet được giới chuyên môn ghi nhận là tác phẩm giúp nâng cao nhận thức về tự do tình dục của phụ nữ, và khẳng định vị thế của Jackson như một biểu tượng quốc tế và biểu tượng sex, đồng thời được Hiệp hội Thu âm Quốc giaĐại sảnh danh vọng Rock and Roll liệt kê là một trong 200 Album Tuyệt Đỉnh của Mọi Thời Đại.

Danh sách bài hát

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Ghi chú

Xếp hạng

Chứng nhận

Bản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table SummaryBản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table Bottom
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Bản mẫu:Certification Table EntryBản mẫu:Certification Table Bottom

Xem thêm

Ghi chú

Bản mẫu:Notelist

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Tài liệu

  • Bronson, Fred. The Billboard Book of Number 1 Hits. Billboard Books, 2003. ISBN 0-8230-7677-6
  • Halstead, Craig. Cadman, Chris. Jacksons Number Ones. Authors On Line, 2003. ISBN 0-7552-0098-5
  • Ripani, Richard J. The New Blue Music: Changes in Rhythm & Blues, 1950-1999. Univ. Press of Mississippi, 2006. ISBN 1-57806-862-2

Liên kết ngoài

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.

Chứng nhận cho Janet (video)
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận