Bản mẫu:Thông tin tiểu sử bóng đá 2

John Michael Nchekwube Obinna, thường được biết đến với tên gọi John Obi Mikel (sinh ngày 22 tháng 4 năm 1987), là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nigeria từng thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự.

Tiểu sử

Cha của Obi Mikel là Michael Nchekube Obinna John, một cựu công chức. Mikel được chơi bóng đá chuyên nghiệp cho Plateau Uited ở tuổi 15 và năm 2003, anh đóng vai chính tại Giải vô địch Thanh niên Thế giới FIFA tổ chức ở Phần Lan. Nigeria đã vào đến bán kết và chỉ chịu thua Argentina 1-2 trong trận chung kết. Tuy nhiên, tên tuổi của Obi Mikel đã được nhiều người biết đến từ đó.

Thành tích

Quả bóng bạc Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2005, sau Lionel Messi

Vụ chuyển nhượng sang Chelsea

Vào 29 tháng 4 năm 2005, vài ngày sau Mikel đến tuổi 18, Manchester United đã tuyên bố có anh sau khi đạt được thỏa thuận với Lyn Olso. Tuy nhiên, cuối cùng, John Obi Mikel lại trở thành cầu thủ của Chelsea sau những vụ tranh cãi và kiện tụng của cả hai câu lạc bộ, cuối cùng FIFA đã phán quyết Obi Mikel được phép chọn lựa câu lạc bộ cho mình và cuối cùng Mikel đã lựa chọn việc thi đấu cho Chelsea.

Sự nghiệp tại Chelsea

John Obi Mikel chính thức khoác áo Chelsea vào mùa bóng 2006/2007 với số áo 12.

Mùa giải 2008/2009, khi Michael Essien chấn thương, anh được HLV cho đá chính thức ở vị trí tiền vệ phòng ngự của Essien.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Bản mẫu:Updated

Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu FA Cup Cúp liên đoàn Châu Âu Khác[1] Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Lyn 2004 Tippeligaen 4 0 0 0 4 0
2005 2 1 0 0 2 1
Tổng cộng 6 1 0 0 6 1
Chelsea 2006–07 Premier League 22 0 6 2 4 0 9 0 1 0 42 2
2007–08 29 0 2 0 3 0 4 0 1 0 39 0
2008–09 34 0 5 0 1 0 9 0 49 0
2009–10 25 0 3 0 2 0 4 0 1 0 35 0
2010–11 28 0 2 0 0 0 6 0 1 0 37 0
2011–12 22 0 5 0 1 0 9 0 37 0
2012–13 22 0 3 0 1 0 9 0 3 0 38 0
2013–14 24 1 2 1 2 0 7 0 1 0 36 2
2014–15 18 0 2 0 4 0 2 1 26 1
2015–16 25 0 1 0 2 0 3 1 31 1
2016–17 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 249 1 31 3 20 0 62 2 8 0 374 6
Thiên Tân Thái Đạt 2017 Chinese Super League 13 1 0 0 13 1
2018 18 2 0 0 18 2
Tổng cộng 31 3 0 0 0 0 0 0 0 0 31 3
Middlesbrough 2018–19 Championship 9 0 1 0 10 0
Tổng cộng 13 0 1 0 0 0 0 0 0 0 14 0
Tổng cộng sự nghiệp 299 5 32 3 20 0 62 2 8 0 421 10

Đội tuyển quốc gia

Bản mẫu:Updated

Nigeria
Năm Trận Bàn
2006 5 1
2007 4 0
2008 8 1
2009 5 0
2010 7 0
2011 8 0
2012 2 1
2013 16 1
2014 9 0
2015 18 0
2016 5 1
2017 4 1
2018 5 0
2019 4 0
Tổng cộng 91 6

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 27 tháng 1 năm 2006 Sân vận động Port Said, Port Said, Ai Cập {{ Bản mẫu:Yesno alias = Zimbabwe flag alias = Flag of Zimbabwe.svg flag alias-army = Flag of the Zimbabwe National Army.svg link alias-army = Lục quân Quốc gia Zimbabwe flag alias-air force =Flag of the Zimbabwe Defence Forces.svg link alias-air force = Không quân Zimbabwe size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 2–0 || 2–0 || CAN 2006

2 29 tháng 1 năm 2008 Sân vận động Sekondi, Sekondi-Takoradi, Ghana Bản mẫu:Country data Benin 1–0 2–0 CAN 2008
3 13 tháng 10 năm 2012 Sân vận động U. J. Esuene, Calabar, Nigeria {{ Bản mẫu:Yesno alias = Liberia flag alias = Flag of Liberia.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}} || 4–0 || 6–1 || Vòng loại CAN 2013

4 20 tháng 6 năm 2013 Arena Fonte Nova, Salvador, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = Uruguay flag alias = Flag of Uruguay.svg flag alias-1828 = Flag of Uruguay (1828-1830).svg link alias-naval = Hải quân Quốc gia Uruguay link alias-anthem = Himno Nacional (Uruguay) size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1–1 || 1–2 || Confed Cup 2013

5 12 tháng 11 năm 2015 Sân vận động quốc tế Godswill Akpabio, Uyo, Nigeria Bản mẫu:Country data Algeria 2–0 3–1 Vòng loại World Cup 2018
6 1 tháng 9 năm 2017 Sân vận động quốc tế Godswill Akpabio, Uyo, Nigeria {{ Bản mẫu:Yesno alias = Cameroon flag alias = Flag of Cameroon.svg flag alias-1957 = Flag of Cameroon (1957).svg flag alias-1961 = Flag of Cameroon (1961-1975).svg link alias-anthem = Ôi Cameroon, cái nôi của những người đi trước size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 2–0 || 4–0 || Vòng loại World Cup 2018

Danh hiệu

Chelsea[2]

Nigeria[2]

Nigeria Olympic[2]

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Bao gồm FA Community Shield, UEFA Super CupFIFA Club World Cup.
  2. ^ a ă â Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Soccerway
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Dự án liên quan Bản mẫu:Sơ khai bóng đá