Karl Pearson
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Karl Pearson (né Carl Pearson) | |
| Sinh | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Mất tích | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Mất | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Nơi an nghỉ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Quốc tịch | Anh Quốc |
| Trường lớp | Đại học Cambridge Đại học Heidelberg |
| Nổi tiếng vì | Phân bố Pearson Pearson's r Kiểm định chi bình phương của Pearson Hệ số Phi |
| Cha mẹ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “list”. |
| Giải thưởng | Darwin Medal (1898) |
| Sự nghiệp khoa học | |
| Ngành | Luật sư, Germanist, nhà ưu sinh, nhà toán học và nhà thống kê |
| Nơi công tác | University College, London King's College, Cambridge |
| Ảnh hưởng bởi | Francis Galton |
| Ảnh hưởng tới | Philip Hall John Wishart |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Karl Pearson (27 tháng 3 năm 1857 - 27 tháng 4 năm 1936) là một nhà toán học người Anh, được ghi nhận là người đã thành lập nên môn thống kê toán học. Năm 1911 ông thành lập khoa thống kê đầu tiên trên thế giới tại Đại học College London.[1] Ông là một người theo thuyết ưu sinh và là người viết tiểu sử của Francis Galton. Một hội nghị đã được tổ chức tại London ngày 23 tháng 3 năm 2007, để kỷ niệm kỷ niệm 150 năm ngày sinh của ông.[1]
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.