Khỉ Nhật Bản
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Khỉ Nhật Bản | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Primatea |
| Họ (familia) | Cercopithecidae |
| Chi (genus) | Macaca |
| Loài (species) | M. fuscata |
| Danh pháp hai phần | |
| Macaca fuscata Blyth, 1875 | |
| Phạm vi phân bố khỉ Nhật Bản Phạm vi phân bố khỉ Nhật Bản | |
| Phân loài | |
Macaca fuscata fuscata | |
Khỉ Nhật Bản (danh pháp hai phần: Macaca fuscata) là một loài linh trưởng thuộc họ Khỉ cựu thế giới có nguồn gốc tại Nhật Bản. Loài khỉ này đôi khi còn được gọi là Khỉ tuyết hay Khỉ tuyết Nhật Bản do chúng sinh sống ở vùng có mùa đông lạnh giá tuyết phủ. Ngoài con người là ngoại lệ ra, không có loài linh trưởng nào sinh sống ở tận miền băng giá cực Bắc với nhiệt độ khắc nghiệt như loài khỉ tuyết này[2][3] Khỉ tuyết có bộ lông màu xám nâu, mặt đỏ và đuôi ngắn. Có hai phân loài.[4] Loài khỉ này có thể đối phó với cái lạnh xuống tới -20 độ C.[5]
Mô tả
Loài khỉ này lưỡng tính giới hình. Những con khỉ đực trung bình nặng khoảng 11,3 kg, trong khi con cái nhỏ hơn một chút vào khoảng 8,4 kg.[6] Những con khi tuyết sinh sống ở những vùng lạnh giá hơn thường có xu hướng nặng hơn.[7] Chiều cao của khỉ đực vào khoảng 57 cm, trong khi khỉ cái là 52 cm. Đuôi của chúng chỉ dài khoảng 9–10 cm ở khỉ đực và khoảng 8 cm với khỉ cái. Chúng có một khuôn mặt không phủ lông với nước da màu hồng nhạt.[7] Phần còn lại của cơ thể được bao phủ trong lớp lông dày rậm, thường là màu nâu, xám hoặc vàng. Bộ lông của chúng có thể trở nên dày rậm hơn khi thời tiết trở nên lạnh giá.
Phạm vi phân bố
Loài khỉ Nhật Bản hiện diện tại hầu hết các khu vực thuộc Nhật Bản. Chúng có thể sinh sống tại nhiều môi trường khác nhau, từ những khu rừng cận nhiệt đới ấm áp ở phía Nam cho tới các khu rừng cận cực lạnh giá và khắc nghiệt nơi phương Bắc.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Watanabe, K & Tokita, K. (2008). Macaca fuscata. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2009.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Hori T, Nakayama T, Tokura H, Hara F, Suzuki M. (1977) "Thermoregulation of the Japanese macaque living in a snowy mountain area". Jap J Physiol 27:305-19.
- ^ Fooden J, Aimi M. (2005) "Systematic review of Japanese macaques, Macaca fuscata (Gray, 1870) ". Fieldiana: Zoology 104:1-200.
- ^ a ă Hamada Y, Watanabe T, Iwamoto M. (1996) "Morphological variations among local populations of Japanese macaque (Macaca fuscata) ". In: Shotake T, Wada K, editors. Variations in the asian macaques. Tokyo: Tokai Univ Pr. p97-115.
Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox with collapsible groups”.