Khiêm phi Lưu thị (chữ Hán: 謙妃劉氏; 1714 - 1768), là một phi tần của Thanh Thế Tông Ung Chính Hoàng đế.

Thanh Thế Tông Khiêm phi
清世宗謙妃
Ung Chính Đế phi
Tập tin:Portrait of Consort Qian (謙妃).jpg
Thông tin chung
Sinh1714
Mất16 tháng 10 năm 1768
An tángPhi viên tẩm của Thanh Thái lăng
Phu quânThanh Thế Tông
Ung Chính Hoàng đế
Hậu duệHoằng Chiêm
Tước hiệuQuý nhân (貴人)
Khiêm tần (謙嬪)
Hoàng khảo Khiêm phi (皇考謙妃)
Thân phụLưu Mãn

Tiểu sử

Khiêm phi sinh vào khoảng năm Khang Hi thứ 53 (1714), cha là Quản lĩnh Lưu Mãn (劉滿). Dựa trên việc chức danh Quản lĩnh của cha bà, có thể suy luận bà là người Bao y, mà người Bao y có thể vào cung và trở thành phi tần theo luật pháp triều Thanh thì chỉ có thể là [Thượng tam kỳ], tức là Tương Hoàng kỳ, Chính Hoàng kỳ hoặc Chính Bạch kỳ. Sách Thanh sử cảo khi nói về Lưu thị có ghi ["Hầu Thế Tông khi ở tiềm để"; 事世宗潜邸] là có phần sai lầm.

Năm Ung Chính thứ 11 (1733), ngày 11 tháng 6 (âm lịch), ghi nhận Lưu thị sinh hạ Hoàng lục tử Hoằng Chiêm. Vào lúc này, hồ sơ đã ghi lại Lưu thị đã là Quý nhân, sang ngày hôm sau liền tấn phong lên Tần, hiệu Khiêm tần (謙嬪).[1] Trong khi đó các trang thông tin mạng Trung Quốc ghi lại năm thứ 7 (1729) bà tấn phong Đáp ứng, sang năm liền lên Quý nhân. Tuy vậy, thông tin mạng lại không trích dẫn nguồn chính thức nào.

Ngày 12 tháng 11 (âm lịch) cùng năm, hành sách phong lễ. Sách văn viết:

Năm Ung Chính thứ 13 (1735), Ung Chính Đế băng hà, Hoàng tứ tử Hoằng Lịch kế vị, tức Càn Long Đế. Cũng như với Thuần Ý Hoàng quý phi Cảnh thị, Càn Long Đế cũng gia ân Thứ mẫu Khiêm tần, ra chỉ dụ cho tấn phong Khiêm tần Lưu thị làm Hoàng khảo Khiêm phi (皇考謙妃). Năm Càn Long thứ 3 (1738), tháng 2, con trai duy nhất của bà là Hoằng Chiêm được mệnh làm con thừa tự của Quả Thân vương Dận Lễ.

Năm Càn Long thứ 32 (1767), ngày 21 tháng 5 (âm lịch), Khiêm phi qua đời, thọ chừng 54 tuổi.[9] Trước đó, vào năm thứ 30 (1765), con trai bà là Hoằng Chiêm đã qua đời. Càn Long Đế cho nghỉ triều 3 ngày, đến ngày 16 tháng 10 cùng năm thì cho cử hành lễ an táng kim quan của Khiêm phi vào Phi viên tẩm của Thanh Thái lăng.

Trong văn hóa đại chúng

Năm Phim Diễn viên Nhân vật
2012
Cung tỏa châu liêm
Dương Dung
Từ Giai Tập Hương

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ 《清世宗實錄》: 庚申,皇子弘瞻生。辛酉,諭大學士等,劉貴人晉封為嬪。其應封字樣,著選擬具奏,尋擬封號進呈,欽定為謙嬪 。
  2. ^ Cung vi (宮闈): nội cung, nơi Hoàng hậu và phi tần cư ngụ; cũng dùng để chỉ hậu cung.
  3. ^ Hồ dịch (壺掖): hậu cung; nơi phi tần cư ngụ và phụng sự Hoàng đế.
  4. ^ Luân âm (綸音): chiếu thư, sách mệnh của Hoàng đế.
  5. ^ Hành Hoàng (珩璜): những miếng ngọc đeo trên lễ phục, khi cử động phát ra tiếng ngọc trong trẻo; văn cổ thường dùng để ví phong nghi đoan nhã và đức hạnh cao quý.
  6. ^ Kim sách (金冊): sách vàng dùng trong điển lễ sắc phong các bậc hậu phi.
  7. ^ Tượng phục (象服): lễ phục dành cho hậu phi theo phẩm cấp, tượng trưng cho địa vị được sắc phong.
  8. ^ Hồng hi (鴻禧): phúc lành lớn lao.
  9. ^ 《皇朝文典》,謙妃初次祭文