Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Kumertau
Кумертау
—  Town  —
Chuyển tự khác
 • BashkirКүмертау

Hiệu kỳ

Ấn chương

Huy hiệu
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-616bf96a">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí của Kumertau
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangRepublic of Bashkortostan
Thành lập1948
Vị thế Town kể từ1952
Chính quyền
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng62.854
 • Thứ hạng253rd năm 2010
Mã bưu chính[2]453300

Kumertau (tiếng Nga: Кумерта́у; tiếng Bashkir: Күмертау) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Cộng hòa Bashkortostan. Kumertau cách Ufa 250 km và cách Sterlitamak 102 km. Thành phố có dân số 65.003 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 244 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các năm: 62,854 (Điều tra dân số 2010);[1] 65,003 (Điều tra dân số 2002);[3] 64,260 (Điều tra dân số năm 1989).[4]

Tham khảo

  1. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
  2. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (bằng tiếng Nga)
  3. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (ngày 21 tháng 5 năm 2004). "Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек" [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).
  4. ^ "Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров" [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.

Bản mẫu:Cộng hòa Bashkortostan