Lâm Tâm Như
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Lâm Tâm Như (tiếng Trung: 林心如, tiếng Anh: Ruby Lin, sinh ngày 27 tháng 1 năm 1976) là một nữ diễn viên, ca sĩ, nhà sản xuất phim người Đài Loan.
Tiểu sử
Lâm Tâm Như sinh ra tại Đài Bắc, Đài Loan, là chị cả của một gia đình có 3 anh chị em, có một người em nhỏ hơn cô một tuổi, người kia nhỏ hơn cô 6 tuổi. Cha cô từng là một doanh nhân và mẹ cô làm việc nội trợ.[1] Sau khi bố mẹ cô ly hôn lúc cô 7 tuổi, cô sống với mẹ. Mẹ đưa cô đến thăm họ hàng người thân ở Nhật mỗi năm.
Đời tư
Lâm Tâm Như và Lâm Chí Dĩnh quen nhau khi đóng phim Trường Học Bá Vương. Cha của Lâm Chí Dĩnh từng ám chỉ Lâm Tâm Như là người duy nhất mà con trai từng đưa về nhà ra mắt bố mẹ. Mối tình của cả hai nhanh chóng kết thúc.[2] Tháng 4 năm 2006, Lâm Tâm Như thay MC Từ Hy Đệ dẫn chương trình Khang Hy đến rồi có Lâm Chí Dĩnh là khách mời. Lâm Chí Dĩnh lần đầu tiên đề cập đến mối tình của hai người và lý do chia tay là cả hai dần bận rộn phát triển sự nghiệp nên dần xa cách nhau.[3]
Từ năm 2002, Lâm Tâm Như nhiều lần bị bắt gặp hẹn hò với đạo diễn Hồng Kông Đường Quý Lễ. Nhưng Lâm Tâm Như chưa bao giờ lên tiếng xác nhận. Cặp đôi được cho là đã chia tay năm 2008, khi Lâm Tâm Như ra album mới trong đó có nhiều ca khúc nói về tình yêu đã mất, khiến nhiều lời đồn đoán cô lao vào công việc để hàn gắn nỗi buồn. Đại diện của Lâm Tâm Như cho biết cả hai chỉ là bạn bè, chưa từng yêu nhau.[4]
Ngày 20 tháng 5 năm 2016, cô và nam diễn viên Hoắc Kiến Hoa chính thức xác nhận mối quan hệ.[5] Ngày 31 tháng 7, cặp đôi tổ chức đám cưới tại đảo Bali, Indonesia.[6] Ngày 2 tháng 8, đám cưới lần 2 (lễ quy ninh) được tổ chức tại khách sạn Palais de Chine Hotel ở Đài Bắc.[7]
Ngày 6 tháng 1 năm 2017, Lâm Tâm Như sinh con gái đầu lòng nặng 3,3kg bằng phương pháp sinh mổ tại bệnh viện Phụ sản Trung Sơn Đài Bắc.[8]
Sự nghiệp
Năm 1994, Lâm Tâm Như gia nhập làng giải trí với vai trò người mẫu bán thời gian.
Năm 1997 và 1999, với vai diễn Hạ Tử Vy trong phim truyền hình ăn khách Hoàn châu cách cách của nữ văn sĩ Quỳnh Dao, cô nổi tiếng khắp châu Á.[9]
Sau đó, Lâm Tâm Như góp mặt trong Tiểu Bảo và Khang Hy, bộ phim truyền hình dựa theo tiểu thuyết võ hiệp Lộc đỉnh ký của nhà văn Kim Dung. Trong phim, cô vào vai công chúa Kiến Ninh, đóng cặp với Trương Vệ Kiện. Phim bấm máy năm 1999 tại Bắc Kinh, chiếu ở Đài Loan năm 2000 và chiếu tại Hồng Kông một năm sau đó.[10]
Năm 2001, Lâm Tâm Như cùng dàn diễn viên Triệu Vy, Tô Hữu Bằng, Cổ Cự Cơ góp mặt trong phim truyền hình chuyển thể từ tiểu thuyết Quỳnh Dao Tân dòng sông ly biệt. Phim thu được thành công lớn ở châu Á.
Năm 2002, cô và nam diễn viên Lục Nghị thủ vai chính trong phim thời trang Trai tài gái sắc. Cả hai tiếp tục sánh đôi trong phim điện ảnh Tôi yêu thiên thượng nhân gian vào năm 2004.[11]
Năm 2003, cô tham gia bộ phim Bán sinh duyên.
Năm 2006, cô đóng Đại Từ Đường, phim bấm máy quay từ 2006 nhưng vì nhiều lý do mãi đến 2009, phim mới được lên sóng. Vai diễn Trịnh Tú Vân của Lâm Tâm Như xuyên suốt tác phẩm.
Năm 2007, cô tham gia Bảng Phong Thần 2, thủ vai Tô Đát Kỷ, nhân vật do Phạm Băng Băng đảm nhận ở phần 1.[12]
Năm 2008, cô quay phim truyền hình Chuyện tình tại đầm Nhật Nguyệt để quảng bá cho du lịch Đài Loan.[13]
Năm 2009, Lâm Tâm Như vào vai nữ chính Đậu Y Phòng trong phim Mỹ nhân tâm kế. Bộ phim được đầu tư với mức kinh phí gần 50 triệu tệ (tương đương 7,3 triệu USD),[14] thuộc hàng bom tấn lúc bấy giờ.[15]
Năm 2011, cô đóng Khuynh thế hoàng phi. Đây là phim đầu tiên Tâm Như làm nhà sản xuất và đóng vai chính. Khuynh thế hoàng phi ra mắt khán giả ở Trung Quốc vào cuối năm 2011, ngay lập tức tạo ấn tượng tốt ngay từ những tập phim đầu tiên. Sau 8 ngày trình chiếu, bộ phim thu hút hơn trăm triệu người xem, phá kỷ lục 11 ngày được Thời đại hôn nhân thiết lập trước đó, sau đó con số đó đã đạt đến ba trăm triệu người xem sau 17 ngày trình chiếu.
Năm 2012, phim Tỷ tỷ tiến lên do cô làm sản xuất và đóng vai chính phát sóng. Cũng trong năm này, cô kết đôi cùng Huỳnh Hiểu Minh trong bộ phim cổ trang Tinh trung Nhạc Phi.
Năm 2013, Lâm Tâm Như đóng Võ Mỵ Nương, một vai nhỏ trong tác phẩm Thiếu niên thần thám Địch Nhân Kiệt do cô làm nhà sản xuất.
Đầu năm 2014, Lâm Tâm Như đảm đương vai trò nhà sản xuất, đồng thời cũng là nữ chính trong bộ phim cổ trang Tú Lệ giang sơn chi trường ca hành. Ở tác phẩm này, Lâm Tâm Như đã mạnh tay đầu tư hơn 150 triệu NDT (24,5 triệu USD) cho 55 tập phim. Năm 2016, bộ phim lên sóng đài Giang Tô.
Đến tháng 7 năm 2014, Lâm Tâm Như xuất hiện trong bộ phim kinh dị Kinh thành nhà số 81. Chỉ tính riêng trong ngày đầu tiên ra mắt, phim đã đạt doanh thu hơn 40 triệu NDT (khoảng 137 tỷ đồng). Sau 3 ngày phim được công chiếu, con số này đã lên đến 150 triệu NDT (khoảng 513 tỷ đồng), lập kỷ lục mới trong dòng phim kinh dị Trung Quốc.
Cuối năm 2014, Lâm Tâm Như tiếp tục đầu tư sản xuất và đóng vai chính trong phim 16 mùa hạ. Tuy chỉ phát sóng trên kênh truyền hình nhỏ nhưng phim đã đạt được thành tựu đáng kể và trở thành bộ phim có rating tốt nhất của đài PTS từ trước đến nay. Phim nhận được 7 đề cử tại giải Kim Chung lần thứ 50.[16]
Năm 2015, cô tham gia phim điện ảnh hài Đại hỷ lâm môn cùng Lý Đông Học. Đây là bộ phim có doanh thu hàng đầu trong dịp Tết Nguyên Đán ở Đài Loan khi đạt con số hơn 200 triệu Đài tệ (6,30 triệu USD) vào ngày 3 tháng 3.[17]
Năm 2016, cô đóng vai chính trong phim truyền hình Hành trình xuyên thời gian kì diệu cùng Giả Nãi Lượng, đồng thời đóng vai chính trong hai tác phẩm điện ảnh là Ma cung mị ảnh và Ma luân.
Tháng 3 năm 2017, cô trở lại làm việc sau khi tạm dừng từ tháng 12 để chuẩn bị sinh con. Cô đóng vai một người mẹ giàu tình cảm, người sẵn sàng đặt tính mạng của mình để bảo vệ con gái mình trong bộ phim kinh dị bí ẩn Phía sau nghi can X, được chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của tác giả Nhật Bản Keigo Higashino do Tô Hữu Bằng làm đạo diễn.[18] Phim mang về cho cô giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại giải thưởng điện ảnh Hoa Đỉnh.
Vào tháng 5 năm 2017, cô trở lại truyền hình Đài Loan với bộ phim truyền hình lãng mạn Chàng trai của tôi, kiêm vai trò sản xuất. Phim được công chiếu trên TTV và GTV vào tháng 12 năm 2017.
Năm 2020, Lâm Tâm Như vào vai khách mời đặc biệt trong phim trinh thám Trò chơi nạn nhân. Tác phẩm gồm tám tập, dẫn đầu lượng người xem trên Netflix Đài Loan. Theo Chinatimes, Lâm Tâm Như "lột xác" với vai "mỹ nhân rắn độc" tên Lý Nhã Quân. Tác phẩm cho thấy sự đột phá của nữ diễn viên, khác hẳn hình tượng nhân vật chính diện trong phần lớn phim trước đây của cô.
Đầu năm 2021, Lâm Tâm Như ra mắt hai tác phẩm do cô sản xuất và tham gia diễn xuất là phim điện ảnh Miss Andy và phim truyền hình Những rắc rối khi khởi nghiệp.
Cuối năm 2021, phim Hoa đăng sơ thượng do cô sản xuất và đóng chính được chiếu trên Netflix toàn cầu. Hoa đăng sơ thượng có 24 tập và được chia làm 3 phần, khắc họa cuộc đời sóng gió của những tiếp viên tại quán rượu kiểu Nhật ở Đài Loan vào thập niên 1980. Dự án được đầu tư gần 10 triệu USD được chấm 8,2/10 điểm chất lượng trên Douban, trang đánh giá phim của Trung Quốc.[19]
Danh sách phim
Phim truyền hình
| Năm | Tựa đề | Vai diễn |
|---|---|---|
| - | Chốn hậu cung | Trần Lệ Thi (vợ của Tề Hồ công) |
| 1995 | Hồ sơ trọng án của Đài Loan | Tiểu Quân |
| 1996 | Nhiệm vụ đặc biệt | Tô Huệ Như |
| Ba người họ | Đường Nhã Tuyền | |
| Thiên sư Chung Quỳ | Mặc Ngọc | |
| Một kiếp chung tình | Bái Bái | |
| Thiên sứ giáng trần | Dương Thanh Tâm | |
| 1997 | Hoàn Châu cách cách | Hạ Tử Vi/Hạ Vũ Hà |
| Tân Bao Thanh Thiên | Phi Phượng Quận chúa | |
| Bản Tango Thượng Hải | Y Điền | |
| 1998 | Hoàn Châu cách cách 2 | Hạ Tử Vi |
| 1998 | Thần bếp | Hồng Nương |
| 1998 | Vua đầu bếp | Triệu San San |
| 1999 | Túy quyền | Hồng Ỷ Liên |
| 2000 | Tân dòng sông ly biệt | Lục Như Bình |
| 2000 | Tiểu Bảo và Khang Hy | Kiến Ninh Công chúa |
| 2001 | Không thể không có em | Tư Gia Dịch |
| 2001 | Thiếu niên Trương Tam Phong | Băng Tâm |
| 2001 | Ô Long Thiên tử | Vương Ông Tu |
| 2001 | Tân Sở Lưu Hương | Tư Không Tinh Nhi |
| 2002 | Trai tài gái sắc | Tô Lạp |
| 2002 | Bán sinh duyên | Cố Mạn Trinh |
| 2003 | Giây phút sinh tử | Tiết Thái Nguyệt (Nguyệt Thần)[20] |
| 2003 | Mối tình hoa Tử Đằng | Lê Diệc Kiều |
| 2004 | Ảo thuật kỳ duyên | Lâm Hiểu Mai |
| 2005 | Công chúa Đại Lý | Đoàn Ngải Nguyệt |
| 2005 | Đường đến danh vọng | Mễ Lộ |
| 2005 | Xe điện ngầm | Tinh Tinh |
| 2005 | Bản tình ca Paris | Mạn Chi |
| 2006 | Đại từ đường | Trịnh Tú Vân |
| 2007 | Bảng phong thần II | Đát Kỷ |
| 2007 | Tô Đông Pha | Vương Phất |
| 2008 | Huyện trưởng Lão Diệp | |
| 2008 | Yêu tại đầm Nhật Nguyệt | An An |
| 2009 | Mỹ nhân tâm kế | Đậu Y Phòng |
| 2010 | Tam quốc | Tôn Thượng Hương |
| Công bố độc quyền | Phương Chu | |
| Tân Hoàn Châu cách cách | Hạ Vũ Hà | |
| 2011 | Khuynh thế hoàng phi | Mã Phức Nhã |
| 2012 | Không phải hoa chẳng phải sương | Tuyết Hoa (Angel) |
| Tinh trung Nhạc Phi | Lý Hiểu Nga | |
| Chị gái tiến lên | Uông Minh Minh | |
| Lãng quên | Vi An | |
| 2014 | 16 mùa hạ | Đường Gia Ni |
| 2014 | Thiếu niên thần thám Địch Nhân Kiệt | Võ Mị Nương |
| 2016 | Tú Lệ giang sơn chi trường ca hành | Âm Lệ Hoa |
| 2016 | Hành trình xuyên thời gian kỳ diệu | Tạ Giai Hân |
| 2017–2018 | Chàng trai của tôi | Tô Tiểu Phi |
| 2020 | Trò chơi nạn nhân | Lý Nhã Quân |
| 2021 | Những rắc rối khi khởi nghiệp | Công Dã Tiểu Điểu |
| 2021–2022 | Hoa đăng sơ thượng | La Vũ Nông |
| 2023 | Sát nhân bắt chước | Diêu Nhã Từ |
| 2023 | Vào giờ phút này | La Hân Lam |
| 2025 | Holiday | Thẩm Văn Huệ |
Phim điện ảnh
| Năm | Tựa đề | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1995 | Bá vương học đường | Công chúa | |
| 1998 | Tâm nguyện | Mao Muội | |
| 1999 | Bad Girl Trilogy | Minh tinh | |
| Kính ma | Judy | ||
| 2000 | Never Been To Me | Tiêu Vinh | |
| Đại Doanh Gia | Văn Tĩnh | ||
| Đỗ quốc phù thành | Mai Gia Huệ | ||
| Lôi đình chiến cảnh | Ruby | ||
| 2001 | Hoạt Họa Phong Vân | A Mộng | |
| 2004 | Tôi Yêu Thiên Thượng Nhân Gian | Lưu Hải | |
| Sinh tử cấp tốc | Tôn Hân Hân | ||
| 2005 | DragonBlade | Ba Liba | Lồng tiếng |
| Nhất Tiễn Song Điêu | Hinh Hinh | ||
| 2009 | Bông Hồng Đêm | Diệp Mai Quế | |
| Phi Thường Hoàn Mỹ | Lục Tiểu Tịch (Lucy) | ||
| 2010 | Đáng kiếp độc thân | Phi Nhi | |
| Không người lái | Vương Đan | ||
| 2012 | Giày Tú Hoa | Tô Nhị | |
| 2013 | Nhà ma | Hạ Lập Đông | |
| Khuynh thành | Tần Tiêu Hùng | ||
| Phi thường hạnh vận | Lục Tiểu Tịch | ||
| 2014 | Điềm Mật Sát Khí | Vợ tương lai | Vai khách mời |
| Nhà 81 Kinh Thành | Lục Điệp Ngọc / Hứa Nhược Khanh | ||
| 2015 | Đại hỷ lâm môn | Lý Thục Phân | |
| 2016 | Ma cung mị ảnh | Mạnh Tư Phàm | |
| Ma luân | Lưu Thần Thần | ||
| 2017 | Phía sau nghi can X | Trần Tịnh | |
| 2021 | Miss Andy | Tô Hà | Kiêm nhà sản xuất |
Kịch
| Năm | Tên |
|---|---|
| 2010 | Sweet Sweet Love |
Sách
| Năm | Tên | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1999 | Spring Emotion / 春情 | photo album |
| Sharing / 心如心語 | ||
| 2000 | Love in Great Britain / 英倫情人 | |
| 2005 | My Private New York / 私藏心如 | Nhật ký du lịch |
Giải thưởng và đề cử
| Năm | Giải | Phim | Hạng mục | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 2006 | Chinese TVDrama | Nữ Diễn viên Đài Loan được yêu thích nhất | Đoạt giải | |
| 2010 | Chinese TVDrama | Nữ Diễn viên Đài Loan, Hồng Kông được yêu thích nhất | Đoạt giải | |
| 2010 | Hoa Đỉnh | Phi thường hoàn mỹ | Nữ Diễn viên điện ảnh được yêu thích nhất | Đoạt giải |
| 2011 | Hoa Đỉnh | Nữ Diễn viên phụ xuất sắc nhất | Đoạt giải | |
| 2011 | LHP Truyền hình Trung Quốc | Khuynh thế hoàng phi | Nhà sản xuất xuất sắc nhất | Đoạt giải |
| 2012 | Quốc Kịch Thịnh Điển | Nữ Diễn viên có sức lôi cuốn nhất năm | Đoạt giải | |
| 2015 | Quốc Kịch Thịnh Điển | Nữ Diễn viên thực lực nhất | Đoạt giải | |
| 2015 | Kim Chung lần thứ 50 | Mười sáu mùa hạ | Nữ Diễn viên chính xuất sắc nhất | Đề cử |
| 2016 | Hoa Đỉnh | Nữ Diễn viên truyền hình xuất sắc nhất | Đoạt giải | |
| 2018 | Hoa Đỉnh | Phía sau nghi can X | Nữ Diễn viên chính xuất sắc nhất | Bản mẫu:Win |
Ghi chú
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:In lang 《美人心計》12年後敲日韓大門 片商心埋紅人榜 Bản mẫu:Webarchive
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.