La Liga 2007–08
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Mùa giải | 2007–08 |
|---|---|
| Vô địch | Real Madrid 31 lần |
| Xuống hạng | Zaragoza Murcia Levante |
| Champions League | Real Madrid (vòng bảng) Villarreal (vòng bảng) Barcelona (vòng playoff) Atlético Madrid (vòng playoff) |
| Cúp UEFA | Sevilla (vòng playoff) Racing Santander (vòng playoff) Valencia (vòng playoff) (Vô địch Cúp Nhà vua Tây Ban Nha) |
| Intertoto Cup | Deportivo (vòng 3) |
| Số trận đấu | 380 |
| Số bàn thắng | 1.021 (2,69 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Bản mẫu:Flagicon Dani Güiza (27) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Real Madrid 7–0 Valladolid (10 tháng 2 năm 2008)[1] |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Villarreal 0–5 Real Madrid (2 tháng 9 năm 2007)[2] |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Atlético Madrid 6–3 Almería (6 tháng 4 năm 2008)[3] |
← 2006–07 2008–09 → | |
Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha 2007-08 hay La Liga 2007-08 là mùa giải thứ 77 của La Liga kể từ khi giải đấu được thành lập, bắt đầu từ ngày 25 tháng 8 năm 2007 và kết thúc vào ngày 18 tháng 5 năm 2008. Real Madrid đã bảo vệ thành công chức vô địch La Liga sau chiến thắng 2-1 trước Osasuna. Mùa giải này, do vòng chung kết Euro 2008 diễn ra nên tất cả các giải đấu ở châu Âu kết thúc sớm hơn so với những mùa giải trước.
Thăng hạng và xuống hạng
Đội thăng hạng từ Segunda División 2006–07
Đội xuống hạng tới Segunda División 2007–08
Thông tin đội bóng
Sân vận động và vị trí
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map/multi”.
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| FC Barcelona | Camp Nou | 98.772 |
| Real Madrid | Santiago Bernabéu | 80.354 |
| RCD Espanyol | Luís Companys | 55.926 |
| Atlético Madrid | Vicente Calderón | 55.005 |
| Valencia CF | Mestalla | 55.000 |
| Real Betis | Manuel Ruiz de Lopera | 52,132 |
| Sevilla FC | Ramón Sánchez Pizjuán | 45.500 |
| Athletic Bilbao | San Mamés | 39.750 |
| Deportivo de La Coruña | Riazor | 34,600 |
| Real Zaragoza | La Romareda | 34,596 |
| Real Murcia | Nueva Condomina | 33,045 |
| Real Valladolid | José Zorrilla | 26,512 |
| Levante UD | Ciudad de Valencia | 25,354 |
| RCD Mallorca | ONO Estadi | 23,142 |
| Villarreal CF | El Madrigal | 23.000 |
| Racing de Santander | El Sardinero | 22,400 |
| Recreativo de Huelva | Nuevo Colombino | 21,600 |
| CA Osasuna | Estadio Reyno de Navarra | 19,553 |
| Getafe CF | Coliseum Alfonso Pérez | 16,300 |
| UD Almería | Estadio del Mediterráneo | 15,000 |
Bảng xếp hạng
| XH |
Đội |
Tr |
T |
H |
T |
BT |
BB |
HS |
Đ |
Thành tích đối đầu | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bản mẫu:Flagicon Real Madrid (C) | 38 | 27 | 4 | 7 | 84 | 36 | +48 | 85 | Vòng bảngUEFA Champions League 2008-09 | |
| 2 | Villarreal | 38 | 24 | 5 | 9 | 63 | 40 | +23 | 77 | ||
| 3 | Barcelona | 38 | 19 | 10 | 9 | 76 | 43 | +33 | 67 | Vòng loại thứ baUEFA Champions League 2008-09 | |
| 4 | Atlético Madrid | 38 | 19 | 7 | 12 | 66 | 47 | +19 | 64 | ATM 4-3 SEV SEV 1-2 ATM | |
| 5 | Sevilla | 38 | 20 | 4 | 14 | 75 | 49 | +26 | 64 | Vòng 1Cúp UEFA 2008–09 | |
| 6 | Racing Santander | 38 | 17 | 9 | 12 | 42 | 41 | +1 | 60 | ||
| 7 | Mallorca | 38 | 15 | 14 | 9 | 69 | 54 | +15 | 59 | ||
| 8 | Almería | 38 | 14 | 10 | 14 | 42 | 45 | −3 | 52 | DEP 0-3 ALM ALM 1-0 DEP | |
| 9 | Deportivo La Coruña | 38 | 15 | 7 | 16 | 46 | 47 | −1 | 52 | Vòng 3UEFA Intertoto Cup 2008 | |
| 10 | Valencia | 38 | 15 | 6 | 17 | 48 | 62 | −14 | 51 | Vòng 1Cúp UEFA 2008–09 1 | |
| 11 | Athletic Bilbao | 38 | 13 | 11 | 14 | 40 | 43 | −3 | 50 | ||
| 12 | Espanyol | 38 | 13 | 9 | 16 | 43 | 53 | −10 | 48 | ||
| 13 | Betis | 38 | 12 | 11 | 15 | 45 | 51 | −6 | 47 | BET 3-2 GET GET 1-1 BET | |
| 14 | Getafe | 38 | 12 | 11 | 15 | 44 | 48 | −4 | 47 | ||
| 15 | Valladolid | 38 | 11 | 12 | 15 | 42 | 57 | −15 | 45 | ||
| 16 | Recreativo | 38 | 11 | 11 | 16 | 40 | 60 | −20 | 44 | ||
| 17 | Osasuna | 38 | 12 | 7 | 19 | 37 | 44 | −7 | 43 | ||
| 18 | Zaragoza (R) | 38 | 10 | 12 | 16 | 50 | 61 | −11 | 42 | Xuống chơi tại Segunda División | |
| 19 | Murcia (R) | 38 | 7 | 9 | 22 | 36 | 65 | −29 | 30 | ||
| 20 | Levante (R) | 38 | 7 | 5 | 26 | 33 | 75 | −42 | 26 |
Nguồn: LFP
Quy tắc xếp hạng: 1st Điểm; 2nd Điểm thành tích đối đầu; 3rd Hiệu số bàn thắng thành tích đối đầu; 4th Bàn thắng thành tích đối đầu; 5th Hiệu số bàn thắng; 6th Số bàn thắng.; 7th Điểm số Giải phong cách.
1Valencia được tham dự UEFA Cup nhờ vô địch Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 2007–08
(VĐ) = Vô địch; (XH) = Xuống hạng; (LH) = Lên hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Lọt vào vòng sau.
Chỉ được áp dụng khi mùa giải chưa kết thúc:
(Q) = Lọt vào vòng đấu cụ thể của giải đấu đã nêu; (TQ) = Giành vé dự giải đấu, nhưng chưa tới vòng đấu đã nêu.
Thành tích đối đầu: Được áp dụng khi số liệu thành tích đối đầu được dùng để xếp hạng các đội bằng điểm nhau.
kết quả thi đấu
| Nhà \ Khách[1] | width=Bản mẫu:Fb r width|Almeria | width=Bản mẫu:Fb r width|Athletic Bilbao | width=Bản mẫu:Fb r width|Atletico Madrid | width=Bản mẫu:Fb r width|Barcelona | width=Bản mẫu:Fb r width|Betis | width=Bản mẫu:Fb r width|Deportivo | width=Bản mẫu:Fb r width|Espanyol | width=Bản mẫu:Fb r width|Getafe | width=Bản mẫu:Fb r width|Levante | width=Bản mẫu:Fb r width|Mallorca | width=Bản mẫu:Fb r width|Murcia | width=Bản mẫu:Fb r width|Osasuna | width=Bản mẫu:Fb r width|Racing | width=Bản mẫu:Fb r width|Real Madrid | width=Bản mẫu:Fb r width|Recreativo | width=Bản mẫu:Fb r width|Sevilla | width=Bản mẫu:Fb r width|Valencia | width=Bản mẫu:Fb r width|Valladolid | width=Bản mẫu:Fb r width|Villarreal | width=Bản mẫu:Fb r width|Zaragoza |
| Almería |
1–1 |
0–0 |
2–2 |
1–1 |
1–0 |
1–0 |
0–2 |
2–1 |
1–1 |
1–0 |
2–0 |
0–1 |
2–0 |
0–2 |
1–0 |
1–2 |
1–0 |
1–0 |
0–1 | |
| Athletic Bilbao |
1–1 |
0–2 |
1–1 |
0–0 |
2–2 |
1–0 |
1–0 |
1–0 |
1–2 |
1–1 |
0–0 |
0–0 |
0–1 |
2–0 |
2–0 |
5–1 |
2–0 |
1–2 |
1–1 | |
| Atlético Madrid |
6–3 |
1–2 |
4–2 |
1–3 |
1–0 |
1–2 |
1–0 |
3–0 |
1–1 |
1–1 |
2–0 |
4–0 |
0–2 |
3–0 |
4–3 |
1–0 |
4–3 |
3–4 |
4–0 | |
| Barcelona |
2–0 |
3–1 |
3–0 |
3–0 |
2–1 |
0–0 |
0–0 |
5–1 |
2–3 |
4–0 |
1–0 |
1–0 |
0–1 |
3–0 |
2–1 |
6–0 |
4–1 |
1–2 |
4–1 | |
| Betis |
3–1 |
1–2 |
0–2 |
3–2 |
0–1 |
2–2 |
3–2 |
0–1 |
3–0 |
4–0 |
0–3 |
1–1 |
2–1 |
1–1 |
0–2 |
1–2 |
1–1 |
0–1 |
2–1 | |
| Deportivo La Coruña |
0–3 |
3–0 |
0–3 |
2–0 |
1–0 |
2–0 |
1–1 |
1–0 |
1–1 |
3–1 |
1–2 |
0–1 |
1–0 |
0–2 |
2–1 |
2–4 |
3–1 |
0–2 |
1–1 | |
| Espanyol |
1–3 |
2–1 |
0–2 |
1–1 |
1–2 |
1–0 |
1–0 |
1–0 |
2–1 |
0–0 |
0–1 |
0–3 |
2–1 |
1–2 |
2–4 |
2–0 |
0–1 |
3–0 |
1–1 | |
| Getafe |
4–2 |
2–0 |
1–1 |
2–0 |
1–1 |
0–0 |
0–1 |
2–1 |
3–3 |
2–0 |
0–2 |
2–1 |
0–1 |
1–1 |
3–2 |
0–0 |
0–3 |
1–3 |
0–0 | |
| Levante |
3–0 |
1–2 |
0–1 |
1–4 |
4–3 |
0–1 |
1–1 |
3–1 |
2–2 |
0–0 |
2–1 |
1–1 |
0–2 |
0–2 |
0–2 |
1–5 |
0–3 |
1–2 |
2–1 | |
| Mallorca |
0–0 |
0–0 |
1–0 |
0–2 |
1–1 |
1–0 |
2–2 |
4–2 |
3–0 |
1–1 |
2–1 |
3–1 |
1–1 |
7–1 |
2–3 |
0–2 |
4–2 |
0–1 |
3–2 | |
| Murcia |
0–1 |
1–2 |
1–1 |
3–5 |
0–0 |
0–2 |
4–0 |
0–3 |
2–3 |
1–4 |
2–0 |
2–1 |
1–1 |
1–0 |
0–0 |
1–0 |
0–1 |
0–1 |
2–1 | |
| Osasuna |
2–1 |
2–0 |
3–1 |
0–0 |
0–1 |
0–1 |
1–2 |
0–2 |
4–1 |
3–1 |
2–1 |
0–2 |
1–2 |
0–1 |
1–1 |
0–0 |
2–2 |
3–2 |
1–0 | |
| Racing Santander |
1–0 |
1–0 |
0–2 |
0–0 |
3–0 |
1–3 |
1–1 |
2–0 |
1–0 |
3–1 |
3–2 |
1–0 |
0–2 |
2–0 |
0–3 |
1–0 |
2–0 |
0–2 |
2–2 | |
| Bản mẫu:Flagicon Real Madrid |
3–1 |
3–0 |
2–1 | 4–1 |
2–0 |
3–1 |
2–1 |
0–1 |
5–2 |
4–3 |
1–0 |
2–0 |
3–1 |
2–0 |
3–1 |
2–3 |
7–0 |
3–2 |
2–0 | |
| Recreativo |
1–1 |
1–1 |
0–0 |
2–2 |
1–1 |
3–2 |
2–1 |
1–3 |
2–0 |
0–2 |
4–2 |
1–0 |
0–0 |
2–3 |
1–2 |
0–1 |
1–1 |
0–2 |
2–1 | |
| Sevilla |
1–4 |
4–1 |
1–2 |
1–1 |
3–0 |
0–1 |
2–3 |
4–1 |
2–1 |
1–2 |
3–1 |
2–1 |
4–1 |
2–0 |
4–1 |
3–0 |
2–0 |
2–0 |
5–0 | |
| Valencia |
0–1 |
0–3 |
3–1 |
0–3 |
3–1 |
2–2 |
1–2 |
2–1 |
0–0 |
0–3 |
3–0 |
3–0 |
1–2 |
1–5 |
1–1 |
1–2 |
2–1 |
0–3 |
1–0 | |
| Valladolid |
1–0 |
1–2 |
1–1 |
1–1 |
0–0 |
2–2 |
2–1 |
0–0 |
1–0 |
1–1 |
1–4 |
0–0 |
0–1 |
1–1 |
3–1 |
0–0 |
0–2 |
2–0 |
2–1 | |
| Villarreal |
1–1 |
1–0 |
3–0 |
3–1 |
0–1 |
4–3 |
2–0 |
2–0 |
3–0 |
1–1 |
2–0 |
0–0 |
0–0 |
0–5 |
1–1 |
3–2 |
3–0 |
2–0 |
2–0 | |
| Zaragoza |
1–1 |
1–0 |
2–1 |
1–2 |
0–3 |
1–0 |
3–3 |
1–1 |
3–0 |
2–2 |
3–1 |
2–1 |
1–1 |
2–2 |
3–0 |
2–0 |
2–2 |
2–3 |
4–1 |
Cập nhật lần cuối: 18 tháng 5 năm 2008.
Nguồn: LFP
1 ^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.
a nghĩa là có bài viết về trận đấu đó.
Giải thưởng
Cúp Pichichi
Cúp Pichichi được trao cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong mùa giải.
| Cầu thủ | Bàn thắng | Penalties | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Flagicon Dani Güiza | RCD Mallorca | ||
| Bản mẫu:Flagicon Luís Fabiano | Sevilla FC | ||
| Bản mẫu:Flagicon Sergio Agüero | Atlético Madrid | ||
| Bản mẫu:Flagicon David Villa | Valencia CF | ||
| Bản mẫu:Flagicon Nihat Kahveci | Villarreal CF | ||
| Bản mẫu:Flagicon Raúl González | Real Madrid | ||
| Bản mẫu:Flagicon Ricardo Oliveira | Zaragoza | ||
| Bản mẫu:Flagicon Joseba Llorente | Real Valladolid | ||
| Bản mẫu:Flagicon Samuel Eto'o | FC Barcelona | ||
| Bản mẫu:Flagicon Diego Forlán | Atlético Madrid | ||
| Bản mẫu:Flagicon Frédéric Kanouté | Sevilla FC | ||
| Bản mẫu:Flagicon Ruud van Nistelrooy | Real Madrid |
Cúp Zamora
Cúp Zamora được trao cho thủ môn có tỉ lệ để lọt lưới ít nhất.
| Thủ môn | Bàn thua | Số trận | Trung bình | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Flagicon Iker Casillas | Real Madrid | |||
| Bản mẫu:Flagicon Víctor Valdés | FC Barcelona | |||
| Bản mẫu:Flagicon Toño | Racing de Santander | |||
| Bản mẫu:Flagicon Ricardo López Felipe | CA Osasuna | |||
| Bản mẫu:Flagicon Miguel Ángel Moyà | RCD Mallorca | |||
| Bản mẫu:Flagicon Roberto Abbondanzieri | Getafe CF | |||
| Bản mẫu:Flagicon Carlos Kameni | RCD Espanyol | |||
| Bản mẫu:Flagicon Andrés Palop | Sevilla FC | |||
| Bản mẫu:Flagicon Stefano Sorrentino | Recreativo de Huelva | |||
| Bản mẫu:Flagicon César Sánchez | Zaragoza |
Giải phong cách
| Xếp hạng | Câu lạc bộ | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Deportivo | 89 |
| 2 | Villarreal | 92 |
| 3 | Barcelona | 93 |
| 4 | Valladolid | 99 |
| 5 | Racing Santander | 107 |
| 6 | Real Madrid | 109 |
| 7 | Getafe | 117 |
| 8 | Levante | 123 |
| Mallorca | 123 | |
| Valencia | 123 | |
| 11 | Espanyol | 127 |
| 12 | Zaragoza | 129 |
| 13 | Sevilla | 140 |
| 14 | Almería | 141 |
| 15 | Osasuna | 143 |
| 16 | Atlético Madrid | 157 |
| 17 | Recreativo | 158 |
| 18 | Murcia | 159 |
| 19 | Athletic Bilbao | 160 |
| 20 | Betis | 178 |
- Nguồn: 2007–08 Fair Play Rankings Season.[4]
Giải thưởng Pedro Zaballa
Cổ động viên Tây Ban Nha[5]
Số liệu thống kê mùa giải
Các bàn thắng
- Bàn thắng đầu tiên của mùa giải: Sergio Agüero của Atlético Madrid ghi vào lưới Real Madrid (25 tháng 8 năm 2007)
- Bàn thắng nhanh nhất trong 1 trận đấu: 7 giây – Joseba Llorente của Valladolid ghi vào lưới Espanyol (20 tháng 1 năm 2008)
- Bàn thắng muộn nhất trong 1 trận đấu: Phút 90+4
- Manu del Moral của Getafe ghi vào lưới Recreativo (2 tháng 9 năm 2007)
- Euzebiusz Smolarek của Racing de Santander ghi vào lưới Recreativo (23 tháng 3 năm 2008)
- Roberto Ayala của Zaragoza ghi vào lưới Deportivo (3 tháng 5 năm 2008)
- Trận thắng cách biệt nhất: 7 bàn – Real Madrid 7–0 Valladolid (10 tháng 2 năm 2008)
- Trận có nhiều bàn thắng nhất: 9 bàn – Atlético Madrid 6-3 Almería (6 tháng 4 năm 2008)
- Hat-trick đầu tiên của mùa giải: Thierry Henry của Barcelona ghi vào lưới Levante (29 tháng 9 năm 2007)
- Bàn phản lưới nhà đầu tiên của mùa giải: Daniel Jarque của Sevilla trong trận gặp Espanyol (25 tháng 9 năm 2007)
- Số bàn thắng nhiều nhất được ghi bởi 1 cầu thủ trong 1 trận: 3 bàn
- Các Hat-trick của giải:
- Bản mẫu:Flagicon Thierry Henry của Barcelona trong trận gặp Levante (29 tháng 9 năm 2007)
- Bản mẫu:Flagicon Christian Riganò của Levante trong trận gặp Almería (4 tháng 11 năm 2007)
- Bản mẫu:Flagicon Joseba Llorente của Valladolid trong trận gặp Recreativo (13 tháng 1 năm 2008)
- Bản mẫu:Flagicon Samuel Eto'o của Barcelona trong trận gặp Levante (24 tháng 2 năm 2008)
- Bản mẫu:Flagicon Juan Arango for Mallorca trong trận gặp Recreativo (9 tháng 3 năm 2008)
- Bản mẫu:Flagicon Xisco của Deportivo trong trận gặp Murcia (30 tháng 3 năm 2008)
- Bản mẫu:Flagicon Daniel Güiza của Mallorca trong trận gặp Murcia (20 tháng 4 năm 2008)
- Bản mẫu:Flagicon David Villa của Valencia trong trận gặp Levante (11 tháng 5 năm 2008)
- Bản mẫu:Flagicon Giovani dos Santos của Barcelona trong trận gặp Murcia (17 tháng 5 năm 2008)
- Đội ghi nhiều bàn nhất trong 1 trận: 7 bàn
- Real Madrid 7–0 Valladolid (10 tháng 2 năm 2008)
- Mallorca 7-1 Recreativo (9 tháng 3 năm 2008)
- Đội ghi nhiều bàn nhất trong 1 hiệp: 5 bàn
- Real Madrid 7–0 Valladolid (10 tháng 2 năm 2008)
- Mallorca 7-1 Recreativo (9 tháng 3 năm 2008)
- Trận có đội thua cuộc ghi nhiều bàn thắng nhất: 3 bàn
- Atlético Madrid 4-3 Sevilla (31 tháng 10 năm 2007)
- Atlético Madrid 3-4 Villarreal (4 tháng 11 năm 2007)
- Real Madrid 4-3 Mallorca (11 tháng 11 năm 2007)
- Atlético Madrid 4-3 Valladolid (25 tháng 11 năm 2007)
- Levante 4-3 Betis (25 tháng 11 năm 2007)
- Villarreal 4-3 Deportivo (13 tháng 1 năm 2008)
- Atlético Madrid 6-3 Almería (6 tháng 4 năm 2008)
- Murcia 3-5 Barcelona (17 tháng 5 năm 2008)
Thẻ phạt
- Thẻ vàng đầu tiên của mùa giải: Luis Amaranto Perea của Atlético de Madrid trong trận gặp Real Madrid (25 tháng 8 năm 2007)
- Thẻ đỏ đầu tiên của mùa giải: David Cortés của Getafe trong trận gặp Sevilla (25 tháng 8 năm 2007)
Lượng khán giả trung bình
- Lượng khán giả trung bình cao nhất: 76,234 (Real Madrid)[6]
- Lượng khán giả trung bình thấp nhất: 10,658 (Getafe)[6]
Giữ sạch lưới
- Số trận giữ sạch lưới nhiều nhất - Villarreal (17)
- Số trận giữ sạch lưới ít nhất - Levante UD (4)
Tất cả
- Thắng nhiều nhất - Real Madrid (27)
- Thắng ít nhất - Real Murcia và Levante UD (7)
- Hòa nhiều nhất - Mallorca (14)
- Hòa ít nhất - Real Madrid và Sevilla (4)
- Thua nhiều nhất - Levante UD (26)
- Thua ít nhất - Real Madrid (7)
- Ghi bàn nhiều nhất - Real Madrid (84)
- Ghi bàn ít nhất - Levante UD (33)
- Lọt lưới nhiều nhất - Levante UD (75)
- Lọt lưới ít nhất - Real Madrid (36)
Sân nhà
- Thắng nhiều nhất - Real Madrid (17)
- Thắng ít nhất - Levante UD (5)
- Hòa nhiều nhất - Real Valladolid (9)
- Hòa ít nhất - Real Madrid (0)
- Thua nhiều nhất - Levante UD (10)
- Thua ít nhất - Real Madrid và Villarreal(2)
- Ghi bàn nhiều nhất - Real Madrid (53)
- Ghi bàn ít nhất - Almería (18)
- Lọt lưới nhiều nhất - Levante UD (34)
- Lọt lưới ít nhất - Barcelona (12)
Sân khách
- Thắng nhiều nhất - Villarreal(12)
- Thắng ít nhất - Real Murcia và Real Zaragoza (1)
- Hòa nhiều nhất - Mallorca và Barcelona (8)
- Hòa ít nhất - Villarreal (0)
- Thua nhiều nhất - Levante UD (16)
- Thua ít nhất - Real Madrid và Mallorca (5)
- Ghi bàn nhiều nhất - Mallorca (34)
- Ghi bàn ít nhất - Levante UD (11)
- Lọt lưới nhiều nhất - Levante UD (41)
- Lọt lưới ít nhất - Real Madrid (18)
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Xem thêm
- Danh sách chuyển nhượng của La Liga – Mùa giải 2007–08
- Segunda División 2007–08
- Copa del Rey 2007–08
Bản mẫu:Navbox Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.