Lactifluus piperatus
Lactifluus piperatus (synonym Lactarius piperatus) thường được gọi là mũ sữa chè, là một loại nấm basidiomycete bán được của Lactifluus. Mặc dù ăn được, nhưng không phải do một số người ăn vì vị nghèo nàn của nó. Mặc dù có thể được sử dụng làm gia vị khi khô. Cơ thể quả là một loại nấm kem trắng có hình ống khói khi trưởng thành. Với những mang mang đặc biệt. Nó có thể làm chảy máu sữa có mùi phết trắng khi cắt
| Lactifluus piperatus | |
|---|---|
| Tập tin:Imagesforlactifluus.jpg | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Fungi |
| Ngành (divisio) | Basidiomycota |
| Lớp (class) | Agaricomycetes |
| Bộ (ordo) | Russulales |
| Họ (familia) | Russulaceae |
| Chi (genus) | Lactifluus |
| Loài (species) | L. piperatus |
| Danh pháp hai phần | |
| Lactifluus piperatus (L.) Roussel (1758) và (1806) | |
| Danh pháp đồng nghĩa[1] | |
| Lactifluus piperatus | |
|---|---|
| Tập tin:Gills icon.png | nếp nấm trên màng bào |
| Tập tin:Convex cap icon.svg | mũ nấm convex |
| Tập tin:Decurrent gills icon2.svg | màng bào decurrent |
| Tập tin:Bare stipe icon.svg | thân nấm trần |
| Tập tin:White spore print icon.png | vết bào tử màu white |
| Tập tin:Mycorrhizal fungus.svg | sinh thái học là mycorrhizal |
| Tập tin:Mycomorphbox Edible.png | khả năng ăn được: edible |
Đặc điểm và phân
Loài này được đặc tên bởi một tên khoa học tên Carl Linnaeus người chính thức mô tả nó trong Tập 2 của Loài Plantarum năm 1753
Nhà tự nhiên học Tyrolian Giovanni và Antonio Scopoli đã được coi là tác giả của mô tả đầu tiên; tuy nhiên, một sửa đổi gần đây của Bộ luật Quốc tế về Danh mục Thực vật năm 1987 đã thay đổi các quy tắc liên quan đến ngày bắt đầu và công việc chính cho tên của nấm trong bộ Fungi
Mô tả
Lactifluus piperatus có [[pileus (nấm học)] cap]] mà thay đổi từ 6–16 cm (2,5–6,5 in) ngang của nó lồi với một trung tâm hình chữ nhật rộng. Nắp có màu kem, màu trắng, không màu; không bóng; bề mặt của nó có thể bị nứt ở những nơi khô
Tham khảo
- ^ "Lactifluus piperatus (L.) Roussel 1806". MycoBank. International Mycological Association. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2014.