Bản mẫu:Thông tin bài hát

"Like a Virgin" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Madonna nằm trong album phòng thu thứ hai của cô cùng tên (1984). Nó được phát hành vào ngày 31 tháng 10 năm 1984 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Sire RecordsWarner Bros. Records. Ngoài ra, bài hát còn xuất hiện trong nhiều album tuyệt phẩm của Madonna, như The Immaculate Collection (1990) và Celebration (2009). "Like a Virgin" được đồng viết lời bởi Tom KellyBilly Steinberg, trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi Nile Rodgers. Được lấy cảm hứng từ những trải nghiệm trong tình yêu lúc bấy giờ của Steinberg, nó được lựa chọn bởi Michael Ostin của Warner Bros. Records sau khi lắng nghe một bản thu nháp được thể hiện bởi Kelly. Tuy nhiên, ban đầu Rodgers cảm thấy rằng bài hát không đủ độ bắt tai và sẽ không thích hợp cho Madonna, nhưng sau đó ông đã thay đổi ý kiến của bản thân khi bị ám ảnh bởi những giai điệu của nó trong nhiều ngày.

"Like a Virgin" là một bản dance-pop mang nội dung đề cập đến ám chỉ ẩn ý và mơ hồ liên quan đến tình yêu của một cô gái, được diễn giải theo nhiều cách khác nhau. Sau khi phát hành, nó nhận được đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ xác định đây là một trong những bản nhạc giúp định hình sự nghiệp và phong cách âm nhạc của Madonna. Bài hát cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc và Canada, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Bỉ, Phần Lan, Đức, Ireland, Hà Lan, New Zeland và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, "Like a Virgin" đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong sáu tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Madonna tại đây. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 5 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "Like a Virgin" được đạo diễn bởi Mary Lambert, trong đó bao gồm những cảnh Madonna hát trên một con thuyền đáy bằng ở Venice, bên cạnh hình ảnh cô mặc một chiếc váy cưới màu trắng ở một cung điện. Nó đã thu hút sự chú ý của giới truyền thông bởi hình tượng một người phụ nữ độc lập về tình dục của nữ ca sĩ và sự xuất hiện của một người đàn ông dưới diện mạo mặt nạ sư tử như của Saint Mark, cũng như so sánh sự khêu gợi của nó với sức sống của thành phố Venice. Madonna đã trình diễn bài hát trong nhiều chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của cô, và hầu hết những màn trình diễn của nó đều nhận được nhiều phản ứng mạnh mẽ và ồn ào từ giới truyền thông. Kể từ khi phát hành, "Like a Virgin" đã được ghi nhận trong việc củng cố vị thế của Madonna như là một biểu tượng văn hóa đại chúng, đồng thời hình tượng cởi mở về tình dục của cô đã được chấp nhận rộng rãi bởi thế hệ trẻ, và dẫn đến trào lưu những thiếu nữ học tập theo nữ ca sĩ.

Danh sách bài hát

Bản mẫu:Col-2
  • Đĩa 7" tại Hoa Kỳ[1]
  1. "Like a Virgin" (bản album) – 3:38
  2. "Stay" (bản album) – 4:04
  • Đĩa 12" maxi tại Canada và Hoa Kỳ[2][3]
  1. "Like a Virgin" (dance phối lại) – 6:04
  2. "Stay" (bản album) – 4:04
Bản mẫu:Col-2
  • Đĩa 12" quảng bá tại Nhật[4]
  1. "Like a Virgin" (dance phối lại) – 6:07
  2. "Supernatural Love" (thể hiện bởi Donna Summer) – 6:11
  • Đĩa CD maxi tại Đức / Vương quốc Anh (1995)
  1. "Like a Virgin" (dance phối lại mở rộng) – 6:04
  2. "Stay" – 4:04

Thành phần thực hiện

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Like a Virgin, Sire Records.[5]

Xếp hạng

Bản mẫu:Col-2

Xếp hạng tuần

Bản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:SinglechartBản mẫu:Singlechart
Bảng xếp hạng (1984-85) Vị trí
cao nhất
Úc (Kent Music Report)[6] 1
Canada (RPM)[7] 1
Châu Âu (European Hot 100 Singles)[8] 2
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[9] 5
Đức (Official German Charts)[10] 4
Ý (FIMI)[11] 16
Nhật Bản Quốc tế (Oricon)[12] 1

Bản mẫu:Col-2

Xếp hạng cuối năm

Bảng xếp hạng (1984) Vị trí
Australia (Kent Music Report)[6] 63
Netherlands (Single Top 100)[13] 82
UK Singles (Official Charts Company)[14] 18
Bảng xếp hạng (1985) Vị trí
Australia (Kent Music Report)[6] 25
Belgium (Ultratop 50 Flanders)[15] 54
Canada (RPM)[16] 35
Europe (European Hot 100 Singles)[17] 10
France (SNEP)[18] 47
Germany (Official German Charts)[19] 40
Italy (FIMI)[20] 70
Netherlands (Dutch Top 40)[21] 72
New Zealand (Recorded Music NZ)[22] 11
Norway Winter Period (VG-lista)[23] 20
UK Singles (Official Charts Company)[24] 57
US Billboard Hot 100[25] 2
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[25] 31

Xếp hạng thập niên

Bảng xếp hạng (1980-89) Vị trí
UK Singles (Official Charts Company)[26] 53
US Billboard Hot 100[27] 25

Xếp hạng mọi thời đại

Bảng xếp hạng Vị trí
US Billboard Hot 100[28] 121
US Billboard Hot 100 (Women)[29] 38

Chứng nhận

Bản mẫu:Certification Table Top Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry !scope="col" colspan="3"|Nhạc số |- Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Bottom

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Bản mẫu:Chú thích ghi chú album
  2. ^ Bản mẫu:Chú thích ghi chú album
  3. ^ Bản mẫu:Chú thích ghi chú album
  4. ^ Bản mẫu:Chú thích ghi chú album
  5. ^ Bản mẫu:Chú thích ghi chú album
  6. ^ a ă â Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992. Australian Chart Book, St Ives, N.S.W. ISBN 0-646-11917-6. Bản gốc (doc) lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2015.
  7. ^ "RPM 100 Singles". RPM. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017.
  8. ^ "Eurochart Hot 100 Singles". Billboard. Quyển 95 số 21. New York: Nielsen Business Media, Inc. ngày 23 tháng 2 năm 1985. tr. 53. ISSN 0006-2510.
  9. ^ Nyman 2005, tr. 90
  10. ^ "Madonna - Like a Virgin" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017.
  11. ^ "Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010.
  12. ^ "ライク・ア・ヴァージ Japanese Singles Chart" (bằng tiếng Nhật). Oricon. ngày 11 tháng 2 năm 1985. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010.
  13. ^ "Jaaroverzichten 1984" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2011.
  14. ^ "Top 100 Singles". Music Week. London, England: Morgan-Grampian plc. ngày 26 tháng 1 năm 1985. tr. 37.
  15. ^ "Jaaroverzichten 1985" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017.
  16. ^ "RPM's Top 100 Singles Of 1985". RPM. RPM Music Publications Ltd. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2010.
  17. ^ "European Top 10 Singles 1985" (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017.
  18. ^ "TOP – 1985" (bằng tiếng Pháp). Top-france.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017.
  19. ^ "Top 100 Single-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015.
  20. ^ "Top Annuali Single: 1985" (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2011.
  21. ^ "Top 100-Jaaroverzicht van 1985". Dutch Top 40 (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2017.
  22. ^ "Top Selling Singles of 1985". Recorded Music NZ. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2016.
  23. ^ "Topp 20 Single Vinter 1985" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  24. ^ "Top 100 Singles". Music Week. London, England: Spotlight Publications. ngày 18 tháng 1 năm 1986. tr. 10.
  25. ^ a ă "Top Pop Albums 1985". Billboard. Quyển 97 số 52. Nielsen Business Media, Inc. ngày 28 tháng 12 năm 1985. ISSN 0006-2510.
  26. ^ Jones, Alan (ngày 6 tháng 1 năm 1990). "Charts". Record Mirror. London, England: United Newspapers. tr. 46.
  27. ^ "Billboard's Top Songs of the '80s: Page 1". Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2019.
  28. ^ "Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart". Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2019.
  29. ^ "Greatest of All Time Hot 100 Songs by Women: Page 1". Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2019.

Nguồn

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Đĩa đơn của Madonna