Linh dương Gerenuk
Bản mẫu:Taxobox/speciesLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Autotaxobox”.Bản mẫu:Taxonomy
Bản mẫu:Speciesbox/parameterCheckLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
| Bản mẫu:Speciesbox/name | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Đực | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Cái, sở thú San Diego | |
| Phân loại khoa học | |
| Danh pháp hai phần | |
| Bản mẫu:Taxon infoBản mẫu:Taxon italics (Brooke, 1879) | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Phân bố của linh dương gerenuk (2008)[1] | |
| Các đồng nghĩa[2] | |
|
Linh dương Gerenuk (Litocranius walleri) là một loài linh dương cổ dài được tìm thấy ở vùng Sừng châu Phi và những vùng khô hạn hơn của Đông Phi. Là thành viên duy nhất của chi Litocranius, được nhà tự nhiên học Victor Brooke mô tả lần đầu tiên vào năm 1879. Chúng có đặc điểm là cổ và bốn chân dài, mảnh mai. Chúng cao từ 80–105 cm, và nặng khoảng 28–52 kg. Hai loại màu có thể nhìn thấy rõ ràng trên bộ lông mịn: lưng màu nâu đỏ giống "yên ngựa", và hai bên sườn nhạt hơn, màu nâu vàng. Sừng chỉ có ở con đực, có hình đàn lia, cong về phía sau rồi hơi cong về phía trước, dài khoảng 25–44 cm.[2]
Phân loài
- Linh dương gerenuk miền nam, Litocranius walleri walleri
- Linh dương gerenuk miền bắc, Litocranius walleri sclateri
Hình ảnh
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.