Bản mẫu:Other Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam Long Biên là một phường thuộc thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Địa lý

Phường Long Biên có vị trí địa lý:

Phường Long Biên có diện tích tự nhiên là 19,04 km2, quy mô dân số năm 2025 là 62.887 người và mật độ dân số đạt 3.302 người/km2.[4][5]

Lịch sử

Trước năm 1976

Giai đoạn 1976 – nay

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, thị trấn Gia Lâm và 6 xã: Bồ Đề, Cự Khối, Đông Dư, Gia Thụy, Long Biên, Thạch Bàn thuộc huyện Gia Lâm của thành phố Hà Nội.

Ngày 6 tháng 11 năm 2003:

  • Tách toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: Gia Thụy, Bồ Đề, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối và thị trấn Gia Lâm thuộc huyện Gia Lâm về quận Long Biên mới thành lập.
  • Thành lập phường Gia Thụy trên cơ sở 77,68 ha diện tích tự nhiên và 7.207 nhân khẩu của thị trấn Gia Lâm, 42,64 ha diện tích tự nhiên và 2.514 nhân khẩu của xã Gia Thụy.
  • Thành lập phường Bồ Đề trên cơ sở 379,92 ha diện tích tự nhiên và 9.888 nhân khẩu của xã Bồ Đề và 6.271 nhân khẩu của thị trấn Gia Lâm.
  • Thành lập phường Phúc Đồng trên cơ sở 494,76 ha diện tích tự nhiên và 6.994 nhân khẩu của xã Gia Thuỵ.
  • Thành lập 3 phường: Long Biên, Thạch Bàn và Cự Khối trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 3 xã có tên tương ứng.[6]

Ngày 14 tháng 11 năm 2024, nhập xã Đông Dư (huyện Gia Lâm) vào xã Bát Tràng.[7]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[8]
  • Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cự Khối, Phúc Đồng, Thạch Bàn (quận Long Biên), xã Bát Tràng (huyện Gia Lâm), một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Long Biên, một phần diện tích tự nhiên của phường Bồ Đề và phường Gia Thụy (quận Long Biên) thành phường mới có tên gọi là phường Long Biên.[9]
  • Sau khi sắp xếp, phường Long Biên được chia thành 37 tổ dân phố.[10][11][12][13]

Ngày 18 tháng 7 năm 2025, đổi tên 18 tổ dân phố: 6, 7 phường Phúc Đồng cũ, 1 phường Thạch Bàn cũ, 9, 16, 14, 12, 7, 5, 2, 1 phường Long Biên cũ, 1, 12, 11, 10, 5, 3 và 4 phường Cự Khối cũ lần lượt thành 18 tổ dân phố: 1, 2, 18, 21, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36 và 37.[14]

Tập tin:Bản đồ các tổ dân phố thuộc phường Long Biên – thành phố Hà Nội.png
Bản đồ phương án đổi tên tổ dân phố trên địa bàn phường Long Biên – thành phố Hà Nội (đến ngày 1 tháng 7 năm 2026)[15]

Ngày 24 tháng 12 năm 2025, xác định phần lớn của phường Long Biên là đô thị loại II (chuyển tiếp từ 6 phường: Bồ Đề, Cự Khối, Gia Thụy, Long Biên, Phúc Đồng và Thạch Bàn thuộc quận Long Biên).[16]

Ngày 26 tháng 6 năm 2026, đổi tên 12 tổ dân phố: 12, 17, 21, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 35, 36 và 37 lần lượt thành 12 tổ dân phố: Thượng Hội, Ngọc Trì 2, Long Biên, Trạm 1, Tư Đình 2, Tư Đình 1, Thạch Cầu 2, Thạch Cầu 1, Thống Nhất, Thổ Khối 2, Thổ Khối 1 và Độc Lập; thành lập 13 tổ dân phố mới: 918, Cự Đồng, Thạch Bàn, Ngọc Trì 1, Ngô 1, Ngô 2, Thạch Cầu Bây 1, Thạch Cầu Bây 2, Nha 2, Nha 1, Trạm 2, Xuân Đỗ Hạ và Xuân Đỗ Thượng.[17][18][19][20]

Hành chính

Phường Long Biên được chia thành 25 tổ dân phố: 918, Cự Đồng, Độc Lập, Long Biên, Ngọc Trì 1, 2, Ngô 1, 2, Nha 1, 2, Thạch Bàn, Thạch Cầu 1, 2, Thạch Cầu Bây 1, 2, Thống Nhất, Thổ Khối 1, 2, Thượng Hội, Trạm 1, 2, Tư Đình 1, 2, Xuân Đỗ Hạ và Xuân Đỗ Thượng.[18][19][20]

Danh sách các tổ dân phố thuộc phường Long Biên[18][19][20]
Tên Dân số (2026)
Tổ dân phố 918 2.665
Cự Đồng 3.558
Độc Lập 1.257
Long Biên 2.229
Ngọc Trì 1 4.109
Ngọc Trì 2 5.093
Ngô 1 2.408
Tên Dân số (2026)
Ngô 2 3.454
Nha 1 3.594
Nha 2 2.394
Thạch Bàn 2.511
Thạch Cầu 1 2.430
Thạch Cầu 2 2.747
Tên Dân số (2026)
Thạch Cầu Bây 1 3.344
Thạch Cầu Bây 2 3.521
Thống Nhất 1.884
Thổ Khối 1 2.625
Thổ Khối 2 2.440
Thượng Hội 2.235
Tên Dân số (2026)
Trạm 1 3.257
Trạm 2 2.672
Tư Đình 1 2.693
Tư Đình 2 2.543
Xuân Đỗ Hạ 3.029
Xuân Đỗ Thượng 3.464

Địa chỉ trụ sở các cơ quan

Tập tin:Water reservoir in Phuong Cu Khoi, Long Bien district.jpg
Một hồ nước trong khu dân cư
  • Trụ sở Ủy ban nhân dân phường: Số 199, đường Bát Khối.[21][22]
  • Trung tâm phục vụ hành chính công: Số 199, đường Bát Khối.[21][23]
  • Công an phường:[24]
    • Trụ sở làm việc số 1: Số 197, đường Bát Khối.[25]
    • Trụ sở làm việc số 2: Số 308, phố Ngọc Trì.[26]
    • Trụ sở làm việc số 3: Số 607, đường Bát Khối.[27]

Di tích

Danh nhân

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc cung cấp thông tin danh mục dự kiến đơn vị hành chính cấp xã mới.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ 7 tổ dân phố: 1, 3, 4, 5, 10, 11 và 12 của phường Cự Khối cũ; 2 tổ dân phố: 6 và 7 của phường Phúc Đồng cũ; 16 tổ dân phố: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của phường Thạch Bàn cũ; 12 tổ dân phố: 1, 2, 5, 7, 9, 12, 14, 16, 19, 20, 22 và 23 của phường Long Biên cũ.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ 1. Tổ dân phố số 12 đổi tên thành Thượng Hội; 2. Tổ dân phố số 17 đổi tên thành Ngọc Trì 2; 3. Tổ dân phố số 21 đổi tên thành Long Biên; 4. Tổ dân phố số 26 đổi tên thành Trạm 1; 5. Tổ dân phố số 27 đổi tên thành Tư Đình 2; 6. Tổ dân phố số 28 đổi tên thành Tư Đình 1; 7. Tổ dân phố số 29 đổi tên thành Thạch Cầu 2; 8. Tổ dân phố số 30 đổi tên thành Thạch Cầu 1; 9. Tổ dân phố số 31 đổi tên thành Thống Nhất; 10. Tổ dân phố số 35 đổi tên thành Thổ Khối 2; 11. Tổ dân phố số 36 đổi tên thành Thổ Khối 1; 12. Tổ dân phố số 37 đổi tên thành Độc Lập; 13. Sáp nhập Tổ dân phố số 1 và số 2 đổi tên thành 918; 14. Sáp nhập Tổ dân phố số 3 và số 18 đổi tên thành Cự Đồng; 15. Sáp nhập Tổ dân phố 4 với một phần Tổ dân phố số 6 và số 7 đổi tên thành Thạch Bàn; 16. Sáp nhập Tổ dân phố số 5, một phần Tổ dân phố số 6 và số 7 đổi tên thành Ngọc Trì 1; 17. Sáp nhập Tổ dân phố số 9, một phần Tổ dân phố số 7 và số 10 đổi tên thành Ngô 1; 18. Sáp nhập Tổ dân phố 11, một phần Tổ dân phố số 7 và số 10 đổi tên thành Ngô 2; 19. Sáp nhập Tổ dân phố số 13 và Tổ dân phố số 14 đổi tên thành Thạch Cầu Bây 1; 20. Sáp nhập Tổ dân phố số 15 và Tổ dân phố số 16 đổi tên thành Thạch Cầu Bây 2; 21. Sáp nhập Tổ dân phố số 19 và Tổ dân phố số 20 đổi tên thành Nha 2; 22. Sáp nhập Tổ dân phố số 22, Tổ dân phố số số 24 và một phần Tổ dân phố số 25 đổi tên thành Nha 1; 23. Sáp nhập Tổ dân phố số 23 và một phần Tổ dân phố số 25 đổi tên thành Trạm 2; 24. Sáp nhập Tổ dân phố số 32 và một phần Tổ dân phố số 33 đổi tên thành Xuân Đỗ Hạ; 25. Sáp nhập Tổ dân phố số 8, Tổ dân phố số 34 và một phần Tổ dân phố số 33 đổi tên thành Xuân Đỗ Thượng.
  18. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ a ă Địa chỉ cũ: Số 199, đường Bát Khối, phường Long Biên, quận Long Biên
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Địa chỉ cũ: Số 197, đường Bát Khối, phường Long Biên, quận Long Biên
  26. ^ Địa chỉ cũ: Số 308, phố Ngọc Trì, phường Thạch Bàn, quận Long Biên (Trước là Công an phường Thạch Bàn cũ)
  27. ^ Địa chỉ cũ: Số 607, đường Bát Khối, phường Cự Khối, quận Long Biên

Tham khảo

Bản mẫu:Sơ khai Hà NộiBản mẫu:Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội