Bản mẫu:Speciesbox

Mèo núi Trung Hoa, còn gọi là mèo rừng Trung Hoa hay mèo xá lị là một loài mèo đặc hữu miền tây Trung Quốc. Nó được IUCN xem là loài dễ thương tổn từ năm 2002, do số lượng cá thể sinh sản ít hơn 10.000 con.[1]

Nó từng mang tên F. silvestris bieti, một phân loài mèo rừng, nhưng nghiên cứu di truyền năm 2007 cho thấy đây là một loài riêng biệt.[2]

Đặc điểm

Mèo núi Trung Hoa có lông màu cát. Có những sọc tối màu trên mặt và chân. Chóp tai màu đen. Sọ mèo núi Trung Hoa khá rộng, và giữa những ngón chân có lông mọc dài. Lông bụng nhạt màu. Trên đuôi có vòng lông đen. Chóp đuôi cũng màu đen. Chiều dài đầu-mình là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”., cộng với cái đuôi dài Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.. Mèo trưởng thành nặng từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”..[3]

Phân bố và môi trường sống

Mèo núi Trung Hoa là loài đặc hữu Trung Quốc, sống ở rìa đông bắc cao nguyên Thanh Tạng. Nó chỉ có mặt ở đông Thanh Hải và tây bắc Tứ Xuyên.[4] Nó sống trên vùng đồng cỏ cao nguyên, lãnh nguyên núi cao, rừng cây bụi núi caorừng cây hạt trần có độ cao Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.. Chúng vắng mặt ở môi trường hoang mạc hay rừng cây rậm rạp.[5]

Sinh thái và hành vi

Mèo núi Trung Hoa hoạt động chủ yếu về đêm, săn pika, động vật gặm nhấmchim. Mùa giao phối là từ tháng 1 đến tháng 3. Mèo cái đẻ ra hai đến bốn mèo con, thường trong một cái hang khuất tầm nhìn.[5]

Cho tới năm 2007, loài này chỉ được biết đến từ 6 cá thể, đều sống trong vườn thú.[6] Sau đó, những bức ảnh mèo núi Trung Hoa hoang dã đầu tiên được công bố.

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên iucn status 17 December 2021
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ a ă Liao Y. (1988). Some biological information of desert cat in Qinhai. Acta Theriologica Sinica 8: 128–131.
  6. ^ Yin Y., Drubgyal N., Achu, Lu Z., Sanderson J. (2007). First photographs in nature of the Chinese mountain cat. Cat News 47: 6–7.

Tham khảo

Bản mẫu:Felidae