Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Marouane Chamakh (sinh ngày 10 tháng 1 năm 1984) là một cầu thủ bóng đá người Maroc hiện đã giả nghệ. Mặc dù sinh ra và lớn lên ở Pháp, anh quyết định chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc do bố mẹ anh là người Maroc.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Tập tin:Chamakh Emirates Cup cropped.jpg
Trong màu áo của Arsenal

Chamakh chơi cho Bordeaux từ năm 2002. 13 bàn thắng của anh ở Ligue 1 mùa giải 2008-09 giúp đội bóng vô địch quốc gia, kết thúc chuỗi 7 năm liền vô địch của Olympique Lyonnais. Hợp đồng hiện tại của Chamakh sẽ hết hạn vào mùa hè 2010, có nghĩa anh có thể chuyển tới đội bóng khác theo dạng tự do.

Nhờ vào phong độ tốt, đã có rất nhiều lời đồn đại về tương lai của anh, và các đội bóng Anh như ArsenalLiverpool đã thể hiện sự quan tâm.

Vào ngày 6 tháng 2 năm 2010, Chamakh cho biết anh muốn tới Arsenal. Vào ngày 5 tháng 3 năm 2010, Chamakh xác nhận sẽ gia nhập Arsenal vào mùa hè theo dang chuyển nhượng tự do. Vào ngày 22/5/2010 Chamakh đã gia nhập Arsenal theo dạng chuyển nhượng tự do, anh sẽ mang áo số 29 tại CLB mới và bản hợp đồng sẽ chính thức có hiệu lực ngày 1/7/2010.Ở Arsenal,anh nổi tiếng với lối chơi đầu cực tốt[1] Ngày 13/8/2013 anh chính thức sang khoác áo Crystal Palace sau khoảng thời gian không thành công ở Arsenal

Thi đấu quốc tế

Chamakh có trận ra mắt cho đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc vào năm 2003 và là thành viên đội tuyển vào tới chung kết Cúp bóng đá vô địch các quốc gia châu Phi 2004. Danh tiếng của Chamakh ở Morocco tăng lên khi anh ghi bàn quân bình tỉ số vào lưới đối thủ truyền kiếp đội tuyển bóng đá quốc gia Algeria ở bán kết và giúp Maroc thắng 3-1 và giúp cho đội tuyển quốc gia Maroc lọt vào trận chung kết giải bóng đá châu Phi năm đó và chỉ chịu thất thủ trước chủ nhà Bản mẫu:Nft/code và giành ngôi á quân.

Thống kê sự nghiệp

Cập nhật 27 tháng 11 năm 2015[2]

CLB Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[3] Cúp châu lục Khác[4] Tổng
Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng
Bordeaux 2002–03 10 1 4 0 14 1
2003–04 25 6 2 0 8 4 35 10
2004–05 33 10 3 1 36 11
2005–06 29 7 2 0 31 7
2006–07 29 5 7 2 6 0 42 7
2007–08 32 4 5 0 7 4 44 8
2008–09 34 13 4 0 8 3 1 0 47 16
2009–10 38 10 4 1 9 5 1 0 52 16
Tổng cộng 230 56 31 4 38 16 2 0 301 76
Arsenal 2010–11 29 7 9 1 6 3 44 11
2011–12 11 1 3 0 5 0 19 1
2012–13 0 0 3 2 1 0 4 2
Tổng cộng 40 8 15 3 12 3 0 0 67 14
West Ham United (mượn) 2012–13 3 0 3 0
Tổng cộng 3 0 0 0 0 0 0 0 3 0
Crystal Palace 2013–14 32 5 2 1 0 0 34 6
2014–15 18 2 2 2 0 0 20 4
2015–16 1 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 51 7 4 3 0 0 0 0 55 10
Tổng cộng sự nghiệp 324 71 50 10 50 19 2 0 427 100

Đội tuyển quốc gia

Tính đến ngày 13 tháng 11 năm 2014.[5][6]
Đội tuyển quốc gia Năm Ra sân Bàn thắng
Maroc 2003 6 2
2004 13 3
2005 6 2
2006 8 3
2007 6 2
2008 8 1
2009 5 1
2010 4 1
2011 4 2
2012 3 0
2013 0 0
2014 1 1
Tổng cộng 64 18

Bàn thắng quốc tế

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 10 tháng 9 năm 2003 Sân vận động El Harti, Marrakech, Maroc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Trinidad và Tobago flag alias = Flag of Trinidad and Tobago.svg flag alias-colonial = Flag of Trinidad and Tobago (1889–1958).svg flag alias-thuộc địa = Flag of Trinidad and Tobago (1889–1958).svg link alias-naval = Lực lượng bảo vệ bờ biển Trinidad và Tobago | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = }} 1–0 2–0 Giao hữu
2. 2–0
3. 31 tháng 1 năm 2004 Sân vận động Taïeb El Mhiri, Sfax, Tunisia {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bénin flag alias = Flag of Benin.svg label alias = BEN flag alias-1975 = Flag of Benin (1975-1990).svg countryname = Benin size = name = sport = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1–0 || 4–0 || CAN 2004

4. 8 tháng 2 năm 2004 Sân vận động Taïeb El Mhiri, Sfax, Tunisia {{ Bản mẫu:Yesno alias = Algérie flag alias = Flag of Algeria.svg flag alias-1830 = Flag of France (1794-1815).svg flag alias-1958 = Flag of Algeria (1958-1962).svg flag alias-naval = Naval Ensign of Algeria.svg link alias-naval = Hải quân Quốc gia Algérie link alias-air force = Không quân Algérie link alias-army = Lục quân Algérie flag alias-navy = Naval Ensign of Algeria.svg link alias-navy = Hải quân Quốc gia Algérie link alias-military = Lực lượng Vũ trang Nhân dân Quốc gia Algérie size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 1–1 || 3–1 || CAN 2004

5. 10 tháng 10 năm 2004 Sân vận động 28 tháng 9, Conakry, Guinée {{ Bản mẫu:Yesno alias = Guinée flag alias = Flag of Guinea.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}} || 1–0 || 1–1 || Vòng loại World Cup 2006

6. 4 tháng 6 năm 2005 Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Malawi flag alias = Flag of Malawi.svg flag alias-2010 = Flag of Malawi (2010–2012).svg link alias-army = Malawian Defence Force size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 1–1 || 4–1 || Vòng loại World Cup 2006

7. 8 tháng 10 năm 2005 Sân vận động 7 tháng 11, Radès, Tunisia {{ Bản mẫu:Yesno alias = Tunisia flag alias = Flag of Tunisia.svg flag alias-1959 = Flag of Tunisia (1959–1999).svg border-old = flag alias-bey = Flag of Tunis Bey-fr.svg link alias-army = Tunisian Army size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 1–0 || 2–2 || Vòng loại World Cup 2006

8. 9 tháng 1 năm 2006 Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Cộng hòa Dân chủ Congo shortname alias = CHDC Congo link alias = Cộng hòa Dân chủ Congo flag alias = Flag of the Democratic Republic of the Congo.svg flag alias-1960 = Flag of the Republic of the Congo (Léopoldville) (1960–1963).svg flag alias-1963 = Flag of the Republic of the Congo (Léopoldville) (1963–1966).svg flag alias-1966 = Flag of the Democratic Republic of the Congo (1966–1971).svg flag alias-1997 = Flag of the Democratic Republic of the Congo (1997–2006).svg flag alias-2003 = Flag of the Democratic Republic of the Congo (1997–2006).svg link alias-football = Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1–0 || 3–0 || Giao hữu

9. 17 tháng 1 năm 2006 Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Angola flag alias = Flag of Angola.svg link alias-anthem = Angola Avante size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1–0 || 2–2 || Giao hữu

10. 2 tháng 9 năm 2006 Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Malawi flag alias = Flag of Malawi.svg flag alias-2010 = Flag of Malawi (2010–2012).svg link alias-army = Malawian Defence Force size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 1–0 || 2–0 || Vòng loại CAN 2008

11. 7 tháng 2 năm 2007 Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Tunisia flag alias = Flag of Tunisia.svg flag alias-1959 = Flag of Tunisia (1959–1999).svg border-old = flag alias-bey = Flag of Tunis Bey-fr.svg link alias-army = Tunisian Army size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 1–0 || 1–1 || Giao hữu

12. 2 tháng 6 năm 2007 Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Zimbabwe flag alias = Flag of Zimbabwe.svg flag alias-army = Flag of the Zimbabwe National Army.svg link alias-army = Lục quân Quốc gia Zimbabwe flag alias-air force =Flag of the Zimbabwe Defence Forces.svg link alias-air force = Không quân Zimbabwe size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 1–0 || 2–0 || Vòng loại CAN 2008

13. 16 tháng 1 năm 2008 Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Angola flag alias = Flag of Angola.svg link alias-anthem = Angola Avante size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1–1 || 2–1 || Giao hữu

14. 31 tháng 3 năm 2009 Sân vận động Restelo, Lisbon, Bồ Đào Nha {{ Bản mẫu:Yesno alias = Angola flag alias = Flag of Angola.svg link alias-anthem = Angola Avante size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 2–0 || 2–0 || Giao hữu

15. 17 tháng 11 năm 2010 Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bắc Ireland flag alias = Ulster Banner.svg flag alias-union = Flag of the United Kingdom.svg flag alias-x = St Patrick's saltire.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 1–0 || 1–1 || Giao hữu

16. 4 tháng 6 năm 2011 Sân vận động Marrakech, Marrakech, Maroc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Algérie flag alias = Flag of Algeria.svg flag alias-1830 = Flag of France (1794-1815).svg flag alias-1958 = Flag of Algeria (1958-1962).svg flag alias-naval = Naval Ensign of Algeria.svg link alias-naval = Hải quân Quốc gia Algérie link alias-air force = Không quân Algérie link alias-army = Lục quân Algérie flag alias-navy = Naval Ensign of Algeria.svg link alias-navy = Hải quân Quốc gia Algérie link alias-military = Lực lượng Vũ trang Nhân dân Quốc gia Algérie size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 2–0 || 4–0 || Vòng loại CAN 2012

17. 9 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Marrakech, Marrakech, Maroc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Tanzania flag alias = Flag of Tanzania.svg link alias-army = Lực lượng Phòng vệ Nhân dân Tanzania size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}} || 1–0 || 3–1 || Vòng loại CAN 2012

18. 13 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Adrar, Agadir, Maroc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bénin flag alias = Flag of Benin.svg label alias = BEN flag alias-1975 = Flag of Benin (1975-1990).svg countryname = Benin size = name = sport = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 6–1 || 6–1 || Giao hữu

Danh hiệu

Bordeaux

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Bao gồm Coupe de France, Coupe de la Ligue, FA Cup, Football League Cup
  4. ^ Bao gồm Trophée des champions, FA Community Shield, UEFA Super Cup, Intercontinental Cup, FIFA Club World Cup
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “navbox”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “navbox”.