Mueang Pattani (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Mueang Pattani เมืองปัตตานี | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Pattani, Thái Lan với Mueang Pattani | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thailand", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thailand", và "Bản mẫu:Location map Thailand" đều không tồn tại.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Pattani |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 96,869 km2 (37,401 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 118,302 |
| • Mật độ | 1.221,3/km2 (3,163/mi2) |
| Mã bưu chính | 94000 |
| Mã địa lý | 9401 |
Mueang Pattani (Bản mẫu:Langx, Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Pattani, phía nam Thái Lan.
Lịch sử
Khu vực này đã là trung tâm của vương quốc Pattani. Dưới thời trị vì của vua Rama II, vua đã ra lệnh chia vương quốc thành 7 thành phố (Mueang), Pattani, Yaha, Yaring, Nong Chik, Ra-ngae, Raman và Sai Buri. Khu vực này đã chính thức thành huyện năm 1901. Pattani đã là huyện trung tâm của Monthon Pattani khi vua Rama V thành lập monthon năm 1906.
Năm 1917, huyện được đổi tên thành Sabarang theo tên phó huyện trung tâm.[1] Năm 1938, tên được đổi lại thành Mueang Pattani.[2]
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là Yaring, Yarang và Nong Chik. Về phía bắc là vịnh Thái Lan.
Nguồn nước chính ở đây là sông Tani.
Hành chính
Huyện này được chia thành 13 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 66 làng (muban). Pattani là một thị xã (thesaban mueang) và nằm trên toàn bộ tambon Sabarang, Anoru và Chabang Tiko. Có 10 Tổ chức hành chính tambon.
| STT | Tên | Tên tiếng Thái | Số làng | Dân số[3] | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Sabarang | สะบารัง | - | 25.438 | |
| 2. | Anoru | อาเนาะรู | - | 10.766 | |
| 3. | Chabang Tiko | จะบังติกอ | - | 8.030 | |
| 4. | Bana | บานา | 11 | 20.068 | |
| 5. | Tanyong Lulo | ตันหยงลุโละ | 3 | 6.583 | |
| 6. | Khlong Maning | คลองมานิง | 4 | 3.502 | |
| 7. | Kamiyo | กะมิยอ | 7 | 4.683 | |
| 8. | Barahom | บาราโหม | 3 | 3.024 | |
| 9. | Paka Harang | ปะกาฮะรัง | 8 | 5.571 | |
| 10. | Rusa Milae | รูสะมิแล | 6 | 17.810 | |
| 11. | Talubo | ตะลุโบะ | 9 | 7.595 | |
| 12. | Baraho | บาราเฮาะ | 8 | 7.346 | |
| 13. | Puyut | ปุยุด | 7 | 7.115 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^
- redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- ^
- redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.